Tử vi tháng 03/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 09:39 phút ngày 5/4/2015. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 20/3 đến 18/4).
- Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/2015.
- Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Canh Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2015): 9, 11, 19, 21, 27, 31/3. Tốt nhất: 11/3 (điểm 8/10).
- Tránh: 1/3, 13/3, 25/3 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2015 tuổi Canh Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Mão là tháng thuận với người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Ấn của can Canh và chi Mão lục phá với chi Ngọ.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 09:39 phút ngày 5/4/2015
- Tháng 2 âm lịch: từ 20/3 đến 18/4/2015
- Tháng 3 dương lịch: 11/1 đến 12/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2015 với tuổi Canh Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Canh Ngọ | Tháng Kỷ Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ (Thổ) | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Canh Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Mão và chi Ngọ của tuổi Canh Ngọ là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Ngọ thuộc Hỏa: Mộc sinh Hỏa.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiệt thành, hành động nhanh.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục hợp với chi tuổi Ngọ.
Hạn năm của người sinh 1990. Tuổi mụ 26 năm 2015: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Đào Hoa. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Ngọ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Thiên Hỷ. Tháng Mão gặp Thiên Hỷ của tuổi Ngọ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Chính Ấn của Canh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão lục phá Ngọ[5] | nghịch |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ với Thành Đầu Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục hợp Ngọ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Đào Hoa, Thiên Hỷ) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Kỷ là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Mão phá tuổi Ngọ: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ) và tuổi (Lộ Bàng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ được mùa nuôi: nét nhiệt thành, hành động nhanh gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Canh Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/3 (Thứ 3, điểm 8/10); 9/3 (Thứ 2, điểm 7/10); 21/3 (Thứ 7, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế phá giữa Mão và Ngọ khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Lộ Bàng Thổ gặp Thành Đầu Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 26 năm 2015 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 19, 21/3. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 9, 21/3, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Ngọ tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Mão là Đào Hoa của tuổi Ngọ: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Mão gặp Thiên Hỷ của tuổi Ngọ: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 19/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/3 (Thứ 3, điểm 8/10); 9/3 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 27/3. Ngày 8, 20/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2015 tuổi Canh Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 9, 11, 19, 21, 27 và 31/3; tốt nhất là 11/3 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.
Tháng 3/2015 tuổi Canh Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/3 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 1/3 (ngày này còn là Sát Chủ); 13/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 25/3.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 8, 10, 12, 13, 14, 17, 20, 22, 24, 26, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2015 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.