Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/1998 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 07:56 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 01:57 phút ngày 6/3/1998. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 26/2).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/1998.
  • Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Canh Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/1998): 4, 5, 15, 17, 28/2. Tốt nhất: 4/2 (điểm 9/10).
  • Tránh: 12/2, 24/2 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/1998 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?

Tháng Giáp Dần là tháng thuận với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Dần lục xung với chi Thân và can Giáp là Thiên Tài của can Canh.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 07:56 phút ngày 4/2/1998
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 01:57 phút ngày 6/3/1998
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 26/2/1998
  • Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 2/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/1998 với tuổi Canh Thân

Yếu tốTuổi Canh ThânTháng Giáp Dần
Thiên canCanh (Dương Kim)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiThân (Kim)Dần (Mộc)
Tàng can chínhCanh (Kim)Giáp (Mộc)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Đại Khê Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) nằm đối diện chi Thân (Kim) của tuổi Canh Thân trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Mộc và Kim lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Dần với Thân còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Mậu Dần. Tháng nằm trong năm Mậu Dần, mà chi năm Dần lục xung với chi tuổi Thân (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 19 năm 1998: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Dịch Mã. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Thân: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thiên Tài của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiDần lục xung Thân[5]nghịch
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Dần: Dần lục xung Thân, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, tàng can Thiên Tài, Dịch Mã, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Giáp là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới.

Tháng Dần xung tuổi Thân: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Tháng Dần là Dịch Mã của tuổi Thân: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân bị mùa giữ chân: nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 1998 tuổi Canh Thân đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 4/2 (Thứ 4, điểm 10/10); 28/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 5/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 15/2 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi.

Thế xung giữa Dần và Thân làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Khí Đại Khê Thủy nuôi mệnh Thạch Lựu Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 19 năm 1998 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 5, 28/2. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 6, 18/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Thân đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 1998 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 4/2 (Thứ 4, điểm 10/10); 28/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 5/2 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 15/2. Ngày 3, 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/1998 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 15, 17 và 28/2; tốt nhất là 4/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/1998.

Tháng 2/1998 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/2 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 12/2; 24/2.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 8, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 20, 22, 23, 26/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/1998.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/1998

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/1998 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.