Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2011 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Sửu (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Tiểu Hàn 23:54 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 11:33 phút ngày 4/2/2011. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 4/1 đến 2/2).
  • Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Mậu Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2010.
  • Điểm tháng Kỷ Sửu cho tuổi Canh Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2011): 2, 5, 12, 15, 20, 29/1. Tốt nhất: 5/1 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/1, 23/1 (ngày Dần xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2011 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Sửu là tháng thuận với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Ấn của can Canh và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Kỷ Sửu): 23:54 phút ngày 5/1/2011
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Canh Dần): 11:33 phút ngày 4/2/2011
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 4/1 đến 2/2/2011
  • Tháng 1 dương lịch: 27/11 đến 28/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2011 với tuổi Canh Thân

Yếu tốTuổi Canh ThânTháng Kỷ Sửu
Thiên canCanh (Dương Kim)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiThân (Kim)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhCanh (Kim)Kỷ (Thổ)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Sửu cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) và chi Thân (Kim) của tuổi Canh Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Can tháng và can tàng cùng là Chính Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần lục xung với chi tuổi Thân (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 31 năm 2010: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Thiên Hỷ. Tháng Sửu gặp Thiên Hỷ của tuổi Thân: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Chính Ấn của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiSửu và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Tích Lịch Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Canh Dần: Dần lục xung Thân, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 31: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tướng.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Kỷ là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt.

Tháng Sửu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2010 tuổi Canh Thân đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 20/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 12/1 (Thứ 4, điểm 8/10); 2/1 (Chủ nhật, điểm 7/10); 15/1 (Thứ 7, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Sửu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thạch Lựu Mộc tiết khí sang Tích Lịch Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 31 năm 2010 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 12, 20/1. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 5, 17, 29/1; trong đó 5, 29/1 là ngày tốt, còn 17/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Sửu gặp Thiên Hỷ của tuổi Thân: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 31 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 20/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/1 (Chủ nhật, điểm 7/10); 15/1 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2/1. Ngày 14, 26/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2011 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 12, 15, 20 và 29/1; tốt nhất là 5/1 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2011.

Tháng 1/2011 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/1 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 11/1; 23/1.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 6, 8, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 21, 22, 24, 25, 26, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2011.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 28/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.