Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2016 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Dậu (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10/2016. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 1/9 đến 30/9).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Bính Thân (điểm 4/10), xem bài tháng 8/2016.
  • Điểm tháng Đinh Dậu cho tuổi Canh Thân: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2016): 1, 8, 20, 21, 28/9. Tốt nhất: 8/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 5/9, 17/9, 29/9 (ngày Dần xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2016 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?

Tháng Đinh Dậu là tháng trung bình với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh và chi Dậu bán hội với chi Thân.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
  • Tháng 8 âm lịch: từ 1/9 đến 30/9/2016
  • Tháng 9 dương lịch: 1/8 đến 30/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2016 với tuổi Canh Thân

Yếu tốTuổi Canh ThânTháng Đinh Dậu
Thiên canCanh (Dương Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiThân (Kim)Dậu (Kim)
Tàng can chínhCanh (Kim)Tân (Kim)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Sơn Hạ Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Dậu cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Dậu và chi tuổi Thân cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Thân thuộc Kim: cùng hành Kim, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân trùng chi tuổi với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 37 năm 2016: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Quan của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiDậu bán hội Thân[5]thuận
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Sơn Hạ Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: Thân trùng chi tuổi Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 37: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Chính Quan, Đào Hoa) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Dậu cùng phương với tuổi Thân: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Canh Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 8/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/9 (Thứ 5, điểm 8/10); 20/9 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Bán hội giữa Thân và Dậu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Thạch Lựu Mộc tiết khí sang Sơn Hạ Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 37 năm 2016 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 8, 28/9. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 11, 23/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tuổi Thân hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dậu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 37 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/9 (Thứ 4, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 20/9.

Tháng 9/2016 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 20, 21 và 28/9; tốt nhất là 8/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.

Tháng 9/2016 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/9 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 5/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 17/9; 29/9.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 13, 14, 16, 18, 19, 22, 23, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 30/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.