Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2019 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4/2019. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 6/3 đến 4/4).
  • Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 3/10), xem bài tháng 2/2019.
  • Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Canh Thân: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2019): 7, 11, 24, 26/3. Tốt nhất: 11/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/3, 18/3, 30/3 (ngày Dần xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2019 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?

Tháng Đinh Mão là tháng rất thuận với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
  • Tháng 2 âm lịch: từ 6/3 đến 4/4/2019
  • Tháng 3 dương lịch: 25/1 đến 26/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2019 với tuổi Canh Thân

Yếu tốTuổi Canh ThânTháng Đinh Mão
Thiên canCanh (Dương Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiThân (Kim)Mão (Mộc)
Tàng can chínhCanh (Kim)Ất (Mộc)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Thân (Kim) của tuổi Canh Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 40 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Quan của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiMão và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Lư Trung Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 40: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Tài, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân bị mùa giữ chân: nét linh hoạt, thích nghi tốt khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2019 tuổi Canh Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 7/3 (Thứ 5, điểm 6/10); 24/3 (Chủ nhật, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thạch Lựu Mộc tiết khí sang Lư Trung Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 40 năm 2019 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 24/3. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 12, 24/3; trong đó 24/3 là ngày tốt, còn 12/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 40 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 24/3 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày 9, 21/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2019 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 24 và 26/3; tốt nhất là 11/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.

Tháng 3/2019 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/3 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 6/3; 18/3 (ngày này còn là Tam Nương); 30/3.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 23, 27, 28, 29/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.