Tử vi tháng 04/2019 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thìn (nạp âm Đại Lâm Mộc): từ Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 02:02 phút ngày 6/5/2019. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 5/4 đến 4/5).
- Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Đinh Mão (điểm 8/10), xem bài tháng 3/2019.
- Điểm tháng Mậu Thìn cho tuổi Canh Thân: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2019): 3, 4, 14, 15, 16, 21, 24, 25/4. Tốt nhất: 4/4 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/4, 23/4 (ngày Dần xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2019 tuổi Canh Thân tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thìn là tháng rất thuận với người tuổi Canh Thân sinh năm 1980 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Thìn tam hợp với chi Thân và can Mậu là Thiên Ấn của can Canh.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Kỷ Tỵ): 02:02 phút ngày 6/5/2019
- Tháng 3 âm lịch: từ 5/4 đến 4/5/2019
- Tháng 4 dương lịch: 27/2 đến 26/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2019 với tuổi Canh Thân
| Yếu tố | Tuổi Canh Thân | Tháng Mậu Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc (Mộc) | Đại Lâm Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Mậu Thìn cạnh can chi tuổi Canh Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Canh Thân mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) cùng chi Thân (Kim) của tuổi Canh Thân và Tý họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Lâm Mộc, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Với tuổi Canh Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi lục hại với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1980. Tuổi mụ 40 năm 2019: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thiên Ấn của Canh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Thìn tam hợp Thân[5] | thuận |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc với Đại Lâm Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi lục hại Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 40: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 18/4 đến 5/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Mộc ở thế Vượng.
- Từ khoảng 18/4, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Mậu là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời.
Tháng Thìn cùng cục tam hợp với tuổi Thân: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Đại Lâm Mộc) và tuổi (Thạch Lựu Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2019 tuổi Canh Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 4/4 (Thứ 5, điểm 10/10); 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 15/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 21/4 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn.
Tiền của tuổi Thân tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thạch Lựu Mộc gặp Đại Lâm Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 40 năm 2019 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 15, 21/4. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 5, 17, 29/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn.
Tam hợp giữa Thân và Thìn mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 40 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/4 (Thứ 4, điểm 9/10); 16/4 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14, 21, 25/4. Ngày 2, 26/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2019 tuổi Canh Thân có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 14, 15, 16, 21, 24 và 25/4; tốt nhất là 4/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.
Tháng 4/2019 tuổi Canh Thân nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/4 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 11/4 (ngày này còn là Tam Nương); 23/4.
- Bách Kỵ: 1, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 17, 18, 20, 22, 26, 27/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 5, 19, 29/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2019 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.