Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2005 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Bạch Lộ 19:56 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 11:33 phút ngày 8/10/2005. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 4/9 đến 2/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Giáp Thân (điểm 8/10), xem bài tháng 8/2005.
  • Điểm tháng Ất Dậu cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2005): 1, 5, 7, 15, 18, 22, 27/9. Tốt nhất: 15/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 11/9, 23/9 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2005 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?

Tháng Ất Dậu là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 1940 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Tài của can Canh và chi Dậu lục hợp với chi Thìn.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Ất Dậu): 19:56 phút ngày 7/9/2005
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Bính Tuất): 11:33 phút ngày 8/10/2005
  • Tháng 8 âm lịch: từ 4/9 đến 2/10/2005
  • Tháng 9 dương lịch: 28/7 đến 27/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2005 với tuổi Canh Thìn

Yếu tốTuổi Canh ThìnTháng Ất Dậu
Thiên canCanh (Dương Kim)Ất (Âm Mộc)
Địa chiThìn (Thổ)Dậu (Kim)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Tân (Kim)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Dậu cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Ất và Canh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Kim), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Thìn của tuổi Canh Thìn là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Thìn thuộc Thổ: Thổ sinh Kim.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.

Nền năm Ất Dậu. Tháng nằm trong năm Ất Dậu, mà chi năm Dậu lục hợp với chi tuổi Thìn.

Hạn năm của người sinh 1940. Tuổi mụ 66 năm 2005: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thìn: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Chính Tài của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiDậu lục hợp Thìn[5]thuận
Nạp âmBạch Lạp Kim với Tuyền Trung Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Dậu: Dậu lục hợp Thìnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 66: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, can tháng Chính Tài, Đào Hoa, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Ất là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Dậu lục hợp với tuổi Thìn: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) sinh cho nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Bù lại, mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2005 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 1/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 5/9 (Thứ 2, điểm 10/10); 15/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/9 (Chủ nhật, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Nhờ thế lục hợp giữa Thìn và Dậu, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Bạch Lạp Kim tiết khí sang Tuyền Trung Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 66 năm 2005 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 15, 18/9. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 9, 21/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tình cảm tuổi Thìn gắn bó hơn trong tháng Dậu, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thìn: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 66 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2005 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 1/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/9 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 22/9. Ngày 10/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2005 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 7, 15, 18, 22 và 27/9; tốt nhất là 15/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2005.

Tháng 9/2005 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/9 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 11/9; 23/9.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 6, 8, 10, 14, 16, 17, 20, 21, 24, 25, 26, 29, 30/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2005.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 28/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2005

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2005 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.