Tử vi tháng 11/2007 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Hợi (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Lập Đông 02:24 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 19:14 phút ngày 7/12/2007. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 10/11 đến 9/12).
- Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (điểm 4/10), xem bài tháng 10/2007.
- Điểm tháng Tân Hợi cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2007): 7, 11, 13, 26, 29/11. Tốt nhất: 11/11 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/11, 24/11 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2007 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?
Tháng Tân Hợi là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 1940 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Kiếp Tài của can Canh và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Tân Hợi): 02:24 phút ngày 8/11/2007
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Nhâm Tý): 19:14 phút ngày 7/12/2007
- Tháng 10 âm lịch: từ 10/11 đến 9/12/2007
- Tháng 11 dương lịch: 22/9 đến 21/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2007 với tuổi Canh Thìn
| Yếu tố | Tuổi Canh Thìn | Tháng Tân Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Thoa Xuyến Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Tân Hợi cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Canh Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thực Thần của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1940. Tuổi mụ 68 năm 2007: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Văn Xương. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Hồng Loan. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Kiếp Tài của Canh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Hợi và Thìn không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Thoa Xuyến Kim: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 68: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Hồng Loan) và 1 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) và tuổi (Bạch Lạp Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn bị mùa giữ chân: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2007 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 11/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 13/11 (Thứ 3, điểm 8/10); 29/11 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bạch Lạp Kim gặp Thoa Xuyến Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 68 năm 2007 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 13, 26/11. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 10, 22/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 68 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2007 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 11/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/11 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 26/11. Ngày 23/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2007 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 13, 26 và 29/11; tốt nhất là 11/11 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2007.
Tháng 11/2007 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 12/11 (ngày này còn là Tam Nương); 24/11 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 4, 6, 10, 12, 14, 16, 18, 22, 23, 24, 27, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9, 19, 21/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2007 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.