Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2012 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Hợi (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Lập Đông 07:25 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 00:18 phút ngày 7/12/2012. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 14/11 đến 12/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (điểm 3/10), xem bài tháng 10/2012.
  • Điểm tháng Tân Hợi cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2012): 13, 14, 22, 29/11. Tốt nhất: 14/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 9/11, 21/11 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2012 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?

Tháng Tân Hợi là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 1940 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Kiếp Tài của can Canh và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Tân Hợi): 07:25 phút ngày 7/11/2012
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Nhâm Tý): 00:18 phút ngày 7/12/2012
  • Tháng 10 âm lịch: từ 14/11 đến 12/12/2012
  • Tháng 11 dương lịch: 18/9 đến 17/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2012 với tuổi Canh Thìn

Yếu tốTuổi Canh ThìnTháng Tân Hợi
Thiên canCanh (Dương Kim)Tân (Âm Kim)
Địa chiThìn (Thổ)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Nhâm (Thủy)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Tân Hợi cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Canh Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thực Thần của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn tự hình với chi tuổi Thìn.

Hạn năm của người sinh 1940. Tuổi mụ 73 năm 2012: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Văn Xương. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Hồng Loan. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Kiếp Tài của Canh[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiHợi và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmBạch Lạp Kim với Thoa Xuyến Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn tự hình Thìnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 73: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) và tuổi (Bạch Lạp Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn bị mùa giữ chân: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2012 tuổi Canh Thìn đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 14/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/11 (Thứ 3, điểm 8/10); 22/11 (Thứ 5, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bạch Lạp Kim gặp Thoa Xuyến Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 73 năm 2012 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 14, 22/11. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 7, 19/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 14/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/11 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày 8, 20/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2012 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 13, 14, 22 và 29/11; tốt nhất là 14/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2012.

Tháng 11/2012 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 9/11; 21/11.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 26, 27/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2012.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 28, 30/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.