Tử vi tháng 09/2013 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 18:16 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 09:58 phút ngày 8/10/2013. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 5/9 đến 4/10).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 8/10), xem bài tháng 8/2013.
- Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Canh Thìn: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2013): 3, 8, 16, 20, 21, 24, 25/9. Tốt nhất: 21/9 (điểm 9/10).
- Tránh: 5/9, 17/9, 29/9 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2013 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?
Tháng Tân Dậu là tháng trung bình với người tuổi Canh Thìn sinh năm 1940 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Dậu lục hợp với chi Thìn và can Tân là Kiếp Tài của can Canh.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 18:16 phút ngày 7/9/2013
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 09:58 phút ngày 8/10/2013
- Tháng 8 âm lịch: từ 5/9 đến 4/10/2013
- Tháng 9 dương lịch: 26/7 đến 26/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2013 với tuổi Canh Thìn
| Yếu tố | Tuổi Canh Thìn | Tháng Tân Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Thìn của tuổi Canh Thìn là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Thìn thuộc Thổ: Thổ sinh Kim.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1940. Tuổi mụ 74 năm 2013: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Kình Dương. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thìn: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Kiếp Tài của Canh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dậu lục hợp Thìn[5] | thuận |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Thạch Lựu Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, Đào Hoa, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Tân là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.
Tháng Dậu lục hợp với tuổi Thìn: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2013 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 8/9 (Chủ nhật, điểm 9/10); 21/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 20/9 (Thứ 6, điểm 8/10); 24/9 (Thứ 3, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.
Nhờ thế lục hợp giữa Thìn và Dậu, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Bạch Lạp Kim chế ngự được Thạch Lựu Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 74 năm 2013 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 25/9 (Thứ 4, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 3, 15, 27/9; trong đó 3/9 là ngày tốt, còn 15, 27/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.
Tình cảm tuổi Thìn gắn bó hơn trong tháng Dậu, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thìn: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 8/9 (Chủ nhật, điểm 9/10); 21/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 20/9 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 16/9. Ngày 4, 28/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2013 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 8, 16, 20, 21, 24 và 25/9; tốt nhất là 21/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2013.
Tháng 9/2013 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/9 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 5/9; 17/9 (ngày này còn là Tam Nương); 29/9.
- Bách Kỵ: 1, 2, 4, 7, 9, 11, 12, 14, 17, 18, 22, 23, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 19/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2013 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.