Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2015 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Lập Đông 00:58 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12/2015. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 12/11 đến 10/12).
  • Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (điểm 4/10), xem bài tháng 10/2015.
  • Điểm tháng Đinh Hợi cho tuổi Canh Thìn: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2015): 1, 2, 5, 11, 17, 19, 20, 23/11. Tốt nhất: 1/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 6/11, 18/11, 30/11 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2015 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?

Tháng Đinh Hợi là tháng rất thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Đinh Hợi): 00:58 phút ngày 8/11/2015
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
  • Tháng 10 âm lịch: từ 12/11 đến 10/12/2015
  • Tháng 11 dương lịch: 20/9 đến 19/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2015 với tuổi Canh Thìn

Yếu tốTuổi Canh ThìnTháng Đinh Hợi
Thiên canCanh (Dương Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiThìn (Thổ)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Nhâm (Thủy)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Ốc Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Đinh Hợi cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Canh Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thực Thần của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 2000. Tuổi mụ 16 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Văn Xương. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Hồng Loan. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Quan của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiHợi và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmBạch Lạp Kim với Ốc Thượng Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Hồng Loan), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Hợi là Văn Xương của can Canh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn bị mùa giữ chân: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 11/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 2/11 (Thứ 2, điểm 8/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Ốc Thượng Thổ nuôi mệnh Bạch Lạp Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 16 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 17, 23/11. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 4, 16, 28/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 11/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17, 20/11. Ngày 29/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2015 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 11, 17, 19, 20 và 23/11; tốt nhất là 1/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.

Tháng 11/2015 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 6/11 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 18/11 (ngày này còn là Tam Nương); 30/11.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 6, 8, 12, 14, 16, 18, 22, 24, 25, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 15, 27/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.