Tử vi tháng 04/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Thìn (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Thanh Minh 15:27 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 08:42 phút ngày 5/5/2016. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 7/4 đến 6/5).
- Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Tân Mão (điểm 4/10), xem bài tháng 3/2016.
- Điểm tháng Nhâm Thìn cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2016): 2, 5, 12, 14, 21, 26, 30/4. Tốt nhất: 26/4 (điểm 10/10).
- Tránh: 10/4, 22/4 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2016 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Thìn là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Thực Thần của can Canh và chi Thìn tự hình với chi Thìn.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Nhâm Thìn): 15:27 phút ngày 4/4/2016
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Quý Tỵ): 08:42 phút ngày 5/5/2016
- Tháng 3 âm lịch: từ 7/4 đến 6/5/2016
- Tháng 4 dương lịch: 24/2 đến 24/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2016 với tuổi Canh Thìn
| Yếu tố | Tuổi Canh Thìn | Tháng Nhâm Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Trường Lưu Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Thìn cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thực Thần của Canh. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thìn trùng chi của tuổi Canh Thìn và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Thìn.
Hạn năm của người sinh 2000. Tuổi mụ 17 năm 2016: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Thực Thần của Canh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Thìn tự hình Thìn[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Trường Lưu Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân tam hợp Thìn | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 17: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tự hình, nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Kim ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Nhâm là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Thìn tự hình với tuổi Thìn: dễ ôm việc rồi tự tạo áp lực; chia nhỏ mục tiêu, đừng đòi hoàn hảo ngay lần đầu. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) sinh cho nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 12/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 30/4 (Thứ 7, điểm 10/10); 14/4 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Tuổi Thìn tránh quyết định tài chính theo cảm xúc nhất thời trong tháng Thìn, nhất là mua sắm để giải tỏa. Bạch Lạp Kim tiết khí sang Trường Lưu Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 17 năm 2016 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 26, 30/4. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tự hình khiến tuổi Thìn hay suy diễn một mình; hỏi thẳng thay vì đoán ý người kia. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 17 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 26/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 14/4 (Thứ 5, điểm 9/10); 21/4 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 21/4. Ngày 9/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2016 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 12, 14, 21, 26 và 30/4; tốt nhất là 26/4 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2016.
Tháng 4/2016 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/4 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 10/4; 22/4.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, 20, 23, 24, 25, 27, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2016 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.