Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Tỵ (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6/2018. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 15/5 đến 13/6).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (điểm 4/10), xem bài tháng 4/2018.
  • Điểm tháng Đinh Tỵ cho tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2018): 5, 9, 11, 15, 16, 23, 26, 29/5. Tốt nhất: 9/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/5, 18/5, 30/5 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2018 tuổi Canh Thìn tốt hay xấu?

Tháng Đinh Tỵ là tháng thuận với người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh và nạp âm Sa Trung Thổ sinh cho Bạch Lạp Kim.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Đinh Tỵ): 20:25 phút ngày 5/5/2018
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
  • Tháng 4 âm lịch: từ 15/5 đến 13/6/2018
  • Tháng 5 dương lịch: 16/3 đến 17/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2018 với tuổi Canh Thìn

Yếu tốTuổi Canh ThìnTháng Đinh Tỵ
Thiên canCanh (Dương Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiThìn (Thổ)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Bính (Hỏa)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Sa Trung Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Đinh Tỵ cạnh can chi tuổi Canh Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Thìn mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Canh Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thất Sát của Canh. Với tuổi Canh Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục xung với chi tuổi Thìn (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 2000. Tuổi mụ 19 năm 2018: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Tỵ gặp Thiên Hỷ của tuổi Thìn: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Quan của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmBạch Lạp Kim với Sa Trung Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục xung Thìn, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Thiên Hỷ) và 3 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tỵ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sa Trung Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thìn được mùa nuôi: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Canh Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 9/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/5 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Tỵ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Sa Trung Thổ nuôi mệnh Bạch Lạp Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thìn dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 19 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/5 (Thứ 6, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 4, 16, 28/5; trong đó 16/5 là ngày tốt, còn 4, 28/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Tỵ gặp Thiên Hỷ của tuổi Thìn: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thìn cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 16/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/5 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/5 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 16, 29/5. Ngày 17/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2018 tuổi Canh Thìn có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 9, 11, 15, 16, 23, 26 và 29/5; tốt nhất là 9/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.

Tháng 5/2018 tuổi Canh Thìn nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/5 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 6/5 (ngày này còn là Sát Chủ); 18/5 (ngày này còn là Sát Chủ); 30/5 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 3, 6, 7, 8, 12, 13, 14, 17, 18, 19, 21, 24, 25, 27, 28, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 31/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.