Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2002 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Tiểu Thử 13:56 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 23:39 phút ngày 7/8/2002. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 10/7 đến 8/8).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (điểm 6/10), xem bài tháng 6/2002.
  • Điểm tháng Đinh Mùi cho tuổi Canh Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2002): 1, 4, 9, 15, 17, 18, 21, 24/7. Tốt nhất: 15/7 (điểm 10/10).
  • Tránh: 11/7, 23/7 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2002 tuổi Canh Tuất tốt hay xấu?

Tháng Đinh Mùi là tháng thuận với người tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Quan của can Canh và chi Mùi tương hình với chi Tuất.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Đinh Mùi): 13:56 phút ngày 7/7/2002
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Mậu Thân): 23:39 phút ngày 7/8/2002
  • Tháng 6 âm lịch: từ 10/7 đến 8/8/2002
  • Tháng 7 dương lịch: 21/5 đến 22/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2002 với tuổi Canh Tuất

Yếu tốTuổi Canh TuấtTháng Đinh Mùi
Thiên canCanh (Dương Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiTuất (Thổ)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Kỷ (Thổ)
Nạp âmThoa Xuyến Kim (Kim)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Đinh Mùi cạnh can chi tuổi Canh Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Canh Tuất mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Đinh là Chính Quan của Canh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Mùi và chi Tuất của tuổi Canh Tuất nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tuất thuộc Thổ: cùng hành Thổ. Mùi với Tuất còn có quan hệ phá, nên càng cần thận trọng hơn.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Ấn của Canh. Với tuổi Canh Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Nhâm Ngọ. Tháng nằm trong năm Nhâm Ngọ, mà chi năm Ngọ tam hợp với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1970. Tuổi mụ 33 năm 2002: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Quan của Canh[4]thuận
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiMùi tương hình Tuất[5]nghịch
Nạp âmThoa Xuyến Kim với Thiên Hà Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Nhâm Ngọ: Ngọ tam hợp Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 33: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Kim ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Đinh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Mùi hình tuổi Tuất: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Thoa Xuyến Kim) sinh cho nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Canh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2002 tuổi Canh Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 4/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/7 (Thứ 2, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 4, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Thế hình giữa Mùi và Tuất nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Thoa Xuyến Kim tiết khí sang Thiên Hà Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 33 năm 2002 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 15, 18, 24/7. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 3, 15, 27/7; trong đó 15/7 là ngày tốt, còn 3, 27/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tuổi Tuất dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Mùi; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 33 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2002 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 18/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 17/7 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 9, 21/7. Ngày 10, 22/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 7/2002 tuổi Canh Tuất có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 4, 9, 15, 17, 18, 21 và 24/7; tốt nhất là 15/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2002.

Tháng 7/2002 tuổi Canh Tuất nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/7 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 11/7 (ngày này còn là Sát Chủ); 23/7 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 7, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 20, 22, 23, 25, 27, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2002.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2002

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2002 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.