Tử vi tháng 08/2012 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 09:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 12:28 phút ngày 7/9/2012. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 17/8 đến 15/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2012.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Canh Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2012): 12, 13, 15, 25, 31/8. Tốt nhất: 31/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 11/8, 23/8 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2012 tuổi Canh Tuất tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng thuận với người tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Thân bán hội với chi Tuất và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 09:30 phút ngày 7/8/2012
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 12:28 phút ngày 7/9/2012
- Tháng 7 âm lịch: từ 17/8 đến 15/9/2012
- Tháng 8 dương lịch: 14/6 đến 15/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2012 với tuổi Canh Tuất
| Yếu tố | Tuổi Canh Tuất | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim (Kim) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Canh Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Canh Tuất mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Ấn của Canh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi tuổi Tuất cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Cùng hành Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Tỷ Kiên của Canh. Với tuổi Canh Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.
Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục xung với chi tuổi Tuất (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1970. Tuổi mụ 43 năm 2012: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Lộc Thần. Chi Thân là Lộc của can Canh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Dịch Mã. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thiên Ấn của Canh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Thân bán hội Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim với Đại Trạch Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Nhâm Thìn: Thìn lục xung Tuất, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 43: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Dịch Mã, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Mậu là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Thân cùng phương với tuổi Tuất: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Thoa Xuyến Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2012 tuổi Canh Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 25/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 31/8 (Thứ 6, điểm 10/10); 13/8 (Thứ 2, điểm 9/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Bán hội giữa Tuất và Thân giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Đại Trạch Thổ nuôi mệnh Thoa Xuyến Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy. Chi Thân là Lộc của can Canh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 43 năm 2012 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 13, 25/8. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 3, 15, 27/8; trong đó 15/8 là ngày tốt, còn 3, 27/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tuổi Tuất hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Thân; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 25/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 13/8 (Thứ 2, điểm 9/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 25/8. Ngày 10, 22/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2012 tuổi Canh Tuất có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 12, 13, 15, 25 và 31/8; tốt nhất là 31/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2012.
Tháng 8/2012 tuổi Canh Tuất nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/8 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 11/8; 23/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 14, 17, 19, 20, 21, 23, 24, 27, 29, 30/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2012.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 28/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2012 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2012 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.