Tử vi tháng 12/2016 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12 đến trước Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1/2017. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 29/11 đến 28/12).
- Ngày 1–5/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 7/10), xem bài tháng 11/2016.
- Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Canh Tuất: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2016): 8, 9, 22, 28, 29/12. Tốt nhất: 9/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/12, 24/12 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2016 tuổi Canh Tuất tốt hay xấu?
Tháng Canh Tý là tháng trung bình với người tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì nạp âm Bích Thượng Thổ sinh cho Thoa Xuyến Kim và can Canh là Tỷ Kiên của can Canh.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tháng 11 âm lịch: từ 29/11 đến 28/12/2016
- Tháng 12 dương lịch: 3/11 đến 3/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2016 với tuổi Canh Tuất
| Yếu tố | Tuổi Canh Tuất | Tháng Canh Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim (Kim) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Canh Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Canh Tuất mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Tỷ Kiên của Canh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tuất (Thổ) của tuổi Canh Tuất không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Quý là Thương Quan của Canh. Với tuổi Canh Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1970. Tuổi mụ 47 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Tỷ Kiên của Canh[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tý và Tuất không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim với Bích Thượng Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân bán hội Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 47: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Tỷ Kiên) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Canh là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tuất, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Thoa Xuyến Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tuất bị mùa giữ chân: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Canh Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 9/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 8/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 22/12 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Tuất trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Bích Thượng Thổ nuôi mệnh Thoa Xuyến Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tuất dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 47 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 9, 28/12. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 4, 16, 28/12; trong đó 28/12 là ngày tốt, còn 4, 16/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Tuất tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tuất dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 47 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Tháng này không có ngày đạt chuẩn cưới hỏi cho tuổi Canh Tuất. Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 22/12. Ngày 11, 23/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2016 tuổi Canh Tuất có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 9, 22, 28 và 29/12; tốt nhất là 9/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.
Tháng 12/2016 tuổi Canh Tuất nên tránh ngày nào?
Có 23 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/12 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 12/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 24/12.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 23, 25, 27, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 14, 18, 26, 30/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.