Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2019 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Dậu (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Bạch Lộ 05:16 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:05 phút ngày 8/10/2019. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 30/8 đến 28/9).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Nhâm Thân (điểm 9/10), xem bài tháng 8/2019.
  • Điểm tháng Quý Dậu cho tuổi Canh Tuất: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2019): 6, 10, 13, 14, 17, 26, 29, 30/9. Tốt nhất: 14/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 4/9, 16/9, 28/9 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2019 tuổi Canh Tuất tốt hay xấu?

Tháng Quý Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Canh Tuất sinh năm 1970 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Dậu lục hại với chi Tuất và can Quý là Thương Quan của can Canh.

  • Công việcđiểm 2/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Quý Dậu): 05:16 phút ngày 8/9/2019
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Giáp Tuất): 21:05 phút ngày 8/10/2019
  • Tháng 8 âm lịch: từ 30/8 đến 28/9/2019
  • Tháng 9 dương lịch: 3/8 đến 2/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2019 với tuổi Canh Tuất

Yếu tốTuổi Canh TuấtTháng Quý Dậu
Thiên canCanh (Dương Kim)Quý (Âm Thủy)
Địa chiTuất (Thổ)Dậu (Kim)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Tân (Kim)
Nạp âmThoa Xuyến Kim (Kim)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Quý Dậu cạnh can chi tuổi Canh Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Canh Tuất mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Quý là Thương Quan của Canh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Dậu và chi Tuất của tuổi Canh Tuất là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Dậu xung Mão, mà Mão lại là chi lục hợp của Tuất: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Tân là Kiếp Tài của Canh. Với tuổi Canh Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1970. Tuổi mụ 50 năm 2019: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Thương Quan của Canh[4]nghịch
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiDậu lục hại Tuất[5]nghịch
Nạp âmThoa Xuyến Kim với Kiếm Phong Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 50: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, mệnh ở thế Vượng) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Thương Quan, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)

Với can tháng Quý là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Dậu hại tuổi Tuất: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) và tuổi (Thoa Xuyến Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Dậu là Kình Dương của can Canh: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2019 tuổi Canh Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 29/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10); 10/9 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Thế hại giữa Dậu và Tuất dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Thoa Xuyến Kim gặp Kiếm Phong Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 50 năm 2019 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 14, 29/9. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tuổi Tuất tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 50 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2019 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 14/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 6/9 (Thứ 6, điểm 9/10); 13/9 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 14, 26, 30/9. Ngày 3, 15, 27/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2019 tuổi Canh Tuất có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 10, 13, 14, 17, 26, 29 và 30/9; tốt nhất là 14/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.

Tháng 9/2019 tuổi Canh Tuất nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/9 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 4/9; 16/9 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ); 28/9 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 11, 12, 16, 19, 20, 21, 25, 28/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15, 24, 27/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.