Tử vi tháng 03/2017 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Mão (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 21:17 phút ngày 4/4/2017. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 26/2 đến 27/3).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Nhâm Dần (điểm 7/10), xem bài tháng 2/2017.
- Điểm tháng Quý Mão cho tuổi Canh Tý: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2017): 1, 3, 13, 16, 21, 22, 25, 28/3. Tốt nhất: 21/3 (điểm 9/10).
- Tránh: 8/3, 20/3 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2017 tuổi Canh Tý tốt hay xấu?
Tháng Quý Mão là tháng cần thận trọng với người tuổi Canh Tý sinh năm 1960 (nạp âm Bích Thượng Thổ), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Mão tương hình với chi Tý và can Quý là Thương Quan của can Canh.
- Công việcđiểm 2/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Giáp Thìn): 21:17 phút ngày 4/4/2017
- Tháng 2 âm lịch: từ 26/2 đến 27/3/2017
- Tháng 3 dương lịch: 4/2 đến 4/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2017 với tuổi Canh Tý
| Yếu tố | Tuổi Canh Tý | Tháng Quý Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Canh (Dương Kim) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Bích Thượng Thổ (Thổ) | Kim Bạch Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Quý Mão cạnh can chi tuổi Canh Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Canh Tý mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Quý là Thương Quan của Canh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Mão gặp chi Tý của tuổi Canh Tý thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Tý thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Bích Thượng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Ất là Chính Tài của Canh. Với tuổi Canh Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tý (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng xuống.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục phá với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1960. Tuổi mụ 58 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Hồng Loan. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thương Quan của Canh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão tương hình Tý[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bích Thượng Thổ với Kim Bạch Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục phá Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 58: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (tàng can Chính Tài, Hồng Loan) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)
Với can tháng Quý là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Mão hình tuổi Tý: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Bích Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Kim Bạch Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tý đang ở mùa nghỉ: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Canh Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 21/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 13/3 (Thứ 2, điểm 9/10); 22/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 1/3 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hình giữa Mão và Tý nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Bích Thượng Thổ tiết khí sang Kim Bạch Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tý nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 58 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 13, 21/3. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 10, 22/3; trong đó 22/3 là ngày tốt, còn 10/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Tý dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Mão; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Mão gặp Hồng Loan của tuổi Tý: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tý cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 58 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 21/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 22/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 1/3 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 22/3. Ngày 15, 27/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2017 tuổi Canh Tý có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 13, 16, 21, 22, 25 và 28/3; tốt nhất là 21/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2017.
Tháng 3/2017 tuổi Canh Tý nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/3 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 8/3 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 20/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 2, 4, 6, 8, 9, 10, 11, 15, 18, 19, 20, 24, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 23, 31/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.