Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2014 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12/2014. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 22/11 đến 21/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 5/10), xem bài tháng 10/2014.
  • Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Đinh Dậu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2014): 12, 22/11. Tốt nhất: 12/11 (điểm 7/10).
  • Tránh: 4/11, 16/11, 28/11 (ngày Mão xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2014 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?

Tháng Ất Hợi là tháng thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi và can Ất là Thiên Ấn của can Đinh.

  • Công việcđiểm 9/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
  • Tháng 10 âm lịch: từ 22/11 đến 21/12/2014
  • Tháng 11 dương lịch: 9/9 nhuận đến 9/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2014 với tuổi Đinh Dậu

Yếu tốTuổi Đinh DậuTháng Ất Hợi
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Ất (Âm Mộc)
Địa chiDậu (Kim)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhTân (Kim)Nhâm (Thủy)
Nạp âmSơn Hạ Hỏa (Hỏa)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Dậu (Kim) của tuổi Đinh Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim sinh Thủy, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Quan của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 58 năm 2014: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Dịch Mã. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Thiên Ấn của Đinh[4]trung tính
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiHợi và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSơn Hạ Hỏa với Sơn Đầu Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Giáp Ngọ: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 58: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân, Dịch Mã) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)

Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) và tuổi (Sơn Hạ Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Hợi là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 22/11 (Thứ 7, điểm 8/10); 12/11 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa gặp Sơn Đầu Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 58 năm 2014 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 22/11. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 58 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 22/11 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày 5, 17, 29/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2014 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?

Có 2 ngày tốt (từ điểm 6/10): 12 và 22/11; tốt nhất là 12/11 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.

Tháng 11/2014 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?

Có 23 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/11 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 4/11 (ngày này còn là Trùng Tang); 16/11; 28/11 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 27, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 18, 20, 30/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.