Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2016 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 23:03 phút ngày 6/7/2016. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 5/6 đến 3/7).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 5/10), xem bài tháng 5/2016.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Đinh Dậu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2016): 5, 6, 8, 12, 13, 16, 21, 25, 29, 30/6. Tốt nhất: 6/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/6, 14/6, 26/6 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2016 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?

Tháng Giáp Ngọ là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Ấn của can Đinh và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 23:03 phút ngày 6/7/2016
  • Tháng 5 âm lịch: từ 5/6 đến 3/7/2016
  • Tháng 6 dương lịch: 26/4 đến 26/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2016 với tuổi Đinh Dậu

Yếu tốTuổi Đinh DậuTháng Giáp Ngọ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiDậu (Kim)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhTân (Kim)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSơn Hạ Hỏa (Hỏa)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Giáp là Chính Ấn của Đinh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Dậu (Kim) của tuổi Đinh Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 60 năm 2016: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Hồng Loan. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Ấn của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiNgọ và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSơn Hạ Hỏa với Sa Trung Kim: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Bính Thân: Thân bán hội Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 60: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 7 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Giáp là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa) khắc nạp âm tháng (Sa Trung Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dậu ở thế yếu trong mùa này: nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 25/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 6/6 (Thứ 2, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa chế ngự được Sa Trung Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dậu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 60 năm 2016 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 13/6 (Thứ 2, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 5, 17, 29/6; trong đó 5, 29/6 là ngày tốt, còn 17/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dậu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 60 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 16/6. Ngày 3, 15, 27/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Sát Chủ, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2016 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 8, 12, 13, 16, 21, 25, 29 và 30/6; tốt nhất là 6/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.

Tháng 6/2016 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/6 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 2/6 (ngày này còn là Tam Nương); 14/6 (ngày này còn là Trùng Tang); 26/6 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 7, 9, 11, 14, 15, 17, 18, 22, 23, 24, 26, 27/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.