Tử vi tháng 12/2016 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12 đến trước Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1/2017. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 29/11 đến 28/12).
- Ngày 1–5/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 9/10), xem bài tháng 11/2016.
- Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Đinh Dậu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2016): 8, 9, 13, 24, 28/12. Tốt nhất: 9/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/12, 23/12 (ngày Mão xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2016 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?
Tháng Canh Tý là tháng trung bình với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh và chi Tý lục phá với chi Dậu.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tháng 11 âm lịch: từ 29/11 đến 28/12/2016
- Tháng 12 dương lịch: 3/11 đến 3/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2016 với tuổi Đinh Dậu
| Yếu tố | Tuổi Đinh Dậu | Tháng Canh Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tý và chi Dậu của tuổi Đinh Dậu là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Dậu thuộc Kim: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Dậu.
Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 60 năm 2016: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Hỷ. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Tài của Đinh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tý lục phá Dậu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa với Bích Thượng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân bán hội Dậu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 60: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, Thiên Hỷ) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Tý phá tuổi Dậu: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 9/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 13/12 (Thứ 3, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Thế phá giữa Tý và Dậu khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Sơn Hạ Hỏa tiết khí sang Bích Thượng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 60 năm 2016 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 9, 13, 28/12. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Dậu tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 60 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 24/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 13/12 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 13, 24/12. Ngày 12/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2016 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 9, 13, 24 và 28/12; tốt nhất là 9/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.
Tháng 12/2016 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?
Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/12 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 11/12 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử); 23/12 (ngày này còn là Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 23, 25, 27, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 14, 18, 26, 30/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.