Tử vi tháng 04/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Thìn (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Thanh Minh 21:17 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5/2017. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 28/3 đến 25/4).
- Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Quý Mão (điểm 3/10), xem bài tháng 3/2017.
- Điểm tháng Giáp Thìn cho tuổi Đinh Dậu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2017): 2, 11, 16, 21, 24, 25, 26/4. Tốt nhất: 2/4 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/4, 22/4 (ngày Mão xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2017 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?
Tháng Giáp Thìn là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Ấn của can Đinh và chi Thìn lục hợp với chi Dậu.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Giáp Thìn): 21:17 phút ngày 4/4/2017
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
- Tháng 3 âm lịch: từ 28/3 đến 25/4/2017
- Tháng 4 dương lịch: 5/3 đến 5/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2017 với tuổi Đinh Dậu
| Yếu tố | Tuổi Đinh Dậu | Tháng Giáp Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Giáp Thìn cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Giáp là Chính Ấn của Đinh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Dậu của tuổi Đinh Dậu là cặp lục hợp (hợp hóa Kim). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét chỉn chu, đâu ra đó.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tự hình với chi tuổi Dậu.
Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 61 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Chính Ấn của Đinh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thìn lục hợp Dậu[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa với Phú Đăng Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu tự hình Dậu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 61: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tướng.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Giáp là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Thìn lục hợp với tuổi Dậu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa) và tuổi (Sơn Hạ Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Dậu được mùa nuôi: nét chỉn chu, đâu ra đó gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 2/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 25/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Nhờ thế lục hợp giữa Dậu và Thìn, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Sơn Hạ Hỏa gặp Phú Đăng Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Dậu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 61 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 21, 25/4. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/4; trong đó 25/4 là ngày tốt, còn 1, 13/4 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Dậu gắn bó hơn trong tháng Thìn, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Dậu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 61 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 2/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 24/4. Ngày 23/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2017 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 11, 16, 21, 24, 25 và 26/4; tốt nhất là 2/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.
Tháng 4/2017 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/4 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 10/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 22/4 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 18, 19, 20, 22, 23, 28, 30/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 17, 27, 29/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.