Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Đại Tuyết 05:32 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1/2018. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 18/12 đến 16/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Tân Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Tý cho tuổi Đinh Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2017): 7, 8, 11, 16, 19, 23, 27, 28/12. Tốt nhất: 11/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/12, 18/12, 30/12 (ngày Mão xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2017 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Tý là tháng thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Quan của can Đinh và chi Tý lục phá với chi Dậu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Nhâm Tý): 05:32 phút ngày 7/12/2017
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
  • Tháng 11 âm lịch: từ 18/12 đến 16/1/2018
  • Tháng 12 dương lịch: 14/10 đến 14/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2017 với tuổi Đinh Dậu

Yếu tốTuổi Đinh DậuTháng Nhâm Tý
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiDậu (Kim)Tý (Thủy)
Tàng can chínhTân (Kim)Quý (Thủy)
Nạp âmSơn Hạ Hỏa (Hỏa)Tang Đố Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Nhâm Tý cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Quan của Đinh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Nhâm và Đinh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Dậu của tuổi Đinh Dậu là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Dậu thuộc Kim: Kim sinh Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tự hình với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 61 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Hỷ. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Chính Quan của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTý lục phá Dậu[5]nghịch
Nạp âmSơn Hạ Hỏa với Tang Đố Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tự hình Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 61: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Thiên Hỷ) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Nhâm là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tý phá tuổi Dậu: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Tang Đố Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 7/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 11/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/12 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Thế phá giữa Tý và Dậu khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Khí Tang Đố Mộc nuôi mệnh Sơn Hạ Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 61 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 11, 28/12. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 9, 21/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Dậu tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Tý gặp Thiên Hỷ của tuổi Dậu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 61 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/12 (Thứ 6, điểm 9/10); 19/12 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 8, 16, 19, 28/12. Ngày 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2017 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 8, 11, 16, 19, 23, 27 và 28/12; tốt nhất là 11/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.

Tháng 12/2017 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/12 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 6/12; 18/12 (ngày này còn là Thọ Tử); 30/12 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 9, 10, 12, 14, 18, 20, 22, 24, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 21, 25/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.