Tử vi tháng 08/2003 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 05:24 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 08:20 phút ngày 8/9/2003. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 29/7 đến 27/8).
- Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 10/10), xem bài tháng 7/2003.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Đinh Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2003): 6, 13, 14, 23, 27, 31/8. Tốt nhất: 6/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/8, 24/8 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2003 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng trung bình với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh và chi Thân lục hại với chi Hợi.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 05:24 phút ngày 8/8/2003
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 08:20 phút ngày 8/9/2003
- Tháng 7 âm lịch: từ 29/7 đến 27/8/2003
- Tháng 8 dương lịch: 4/7 đến 4/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2003 với tuổi Đinh Hợi
| Yếu tố | Tuổi Đinh Hợi | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Hợi của tuổi Đinh Hợi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thân xung Dần, mà Dần lại là chi lục hợp của Hợi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Hợi thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.
Nền năm Quý Mùi. Tháng nằm trong năm Quý Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 57 năm 2003: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Tài của Đinh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân lục hại Hợi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Thạch Lựu Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Mùi: Mùi tam hợp Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 57: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.
Tháng Thân hại tuổi Hợi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) khắc nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2003 tuổi Đinh Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 6/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 31/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.
Thế hại giữa Thân và Hợi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Thạch Lựu Mộc khắc Ốc Thượng Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 57 năm 2003 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 13, 23/8. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/8; trong đó 13/8 là ngày tốt, còn 1, 25/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.
Tuổi Hợi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 57 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2003 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 6/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 31/8 (Chủ nhật, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14/8. Ngày 9, 21/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2003 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 13, 14, 23, 27 và 31/8; tốt nhất là 6/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2003.
Tháng 8/2003 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 12/8; 24/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 2, 4, 5, 8, 10, 11, 15, 19, 20, 24, 25, 26, 30/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2003.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9, 16, 21, 28/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2003
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2003 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2003 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2003 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2003 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.