Tử vi tháng 08/2007 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 04:31 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 07:29 phút ngày 8/9/2007. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 13/8 đến 10/9).
- Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 9/10), xem bài tháng 7/2007.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Đinh Hợi: Kém, điểm 4/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2007): 1, 8, 10, 16, 22, 28, 29/8. Tốt nhất: 1/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 3/8, 15/8, 27/8 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2007 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng kém với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Thân lục hại với chi Hợi và can Mậu là Thương Quan của can Đinh.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 04:31 phút ngày 8/8/2007
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 07:29 phút ngày 8/9/2007
- Tháng 7 âm lịch: từ 13/8 đến 10/9/2007
- Tháng 8 dương lịch: 19/6 đến 19/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2007 với tuổi Đinh Hợi
| Yếu tố | Tuổi Đinh Hợi | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Hợi của tuổi Đinh Hợi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thân xung Dần, mà Dần lại là chi lục hợp của Hợi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Hợi thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi tự hình với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 61 năm 2007: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Thương Quan của Đinh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân lục hại Hợi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Đại Trạch Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: Hợi tự hình Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 61: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Chính Tài) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Mậu là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Thân hại tuổi Hợi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) và tuổi (Ốc Thượng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2007 tuổi Đinh Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 1/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 6, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 28/8 (Thứ 3, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Thế hại giữa Thân và Hợi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Ốc Thượng Thổ gặp Đại Trạch Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 61 năm 2007 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 22, 28/8. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 4, 16, 28/8; trong đó 16, 28/8 là ngày tốt, còn 4/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Thọ Tử).
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tuổi Hợi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 61 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2007 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 10/8 (Thứ 6, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/8 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 29/8. Ngày 12, 24/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2007 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 10, 16, 22, 28 và 29/8; tốt nhất là 1/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2007.
Tháng 8/2007 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/8 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 3/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 15/8 (ngày này còn là Tam Nương); 27/8.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 9, 11, 14, 15, 17, 19, 20, 23, 24, 25, 26, 30/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 31/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2007 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2007 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2007 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.