Tử vi tháng 10/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Tuất (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Hàn Lộ 09:58 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 13:13 phút ngày 7/11/2013. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 5/10 đến 2/11).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Tân Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2013.
- Điểm tháng Nhâm Tuất cho tuổi Đinh Hợi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2013): 3, 16, 19, 21, 23, 28/10. Tốt nhất: 3/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/10, 18/10, 30/10 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2013 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Tuất là tháng thuận với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Chính Quan của can Đinh.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Nhâm Tuất): 09:58 phút ngày 8/10/2013
- Tiết Lập Đông (sang tháng Quý Hợi): 13:13 phút ngày 7/11/2013
- Tháng 9 âm lịch: từ 5/10 đến 2/11/2013
- Tháng 10 dương lịch: 27/8 đến 27/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2013 với tuổi Đinh Hợi
| Yếu tố | Tuổi Đinh Hợi | Tháng Nhâm Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Đại Hải Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Tuất cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Nhâm là Chính Quan của Đinh. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Nhâm và Đinh còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Đinh Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ lục xung với chi tuổi Hợi (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 67 năm 2013: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Hỷ. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Chính Quan của Đinh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tuất và Hợi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Đại Hải Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ lục xung Hợi, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 67: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thổ ở thế Hưu.
- Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Nhâm là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) khắc nạp âm tháng (Đại Hải Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2013 tuổi Đinh Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 19/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 3/10 (Thứ 5, điểm 9/10); 21/10 (Thứ 2, điểm 8/10); 28/10 (Thứ 2, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Ốc Thượng Thổ chế ngự được Đại Hải Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 67 năm 2013 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 19, 21/10. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19, 31/10; trong đó 19/10 là ngày tốt, còn 7, 31/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/10 (Thứ 5, điểm 9/10); 21/10 (Thứ 2, điểm 8/10); 28/10 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 16, 28/10. Ngày 15, 27/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2013 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 16, 19, 21, 23 và 28/10; tốt nhất là 3/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2013.
Tháng 10/2013 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/10 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 6/10; 18/10 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 30/10 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 7, 9, 10, 11, 14, 15, 17, 18, 20, 22, 26, 27, 29, 30, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.