Tử vi tháng 01/2019 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Sửu (nạp âm Hải Trung Kim): từ Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2/2019. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 6/1 đến 4/2).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2018.
- Điểm tháng Ất Sửu cho tuổi Đinh Hợi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2019): 3, 4, 5, 13, 14, 17, 26, 29, 30/1. Tốt nhất: 4/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 8/1, 20/1 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?
Tháng Ất Sửu là tháng thuận với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Sửu bán hội với chi Hợi và can Ất là Thiên Ấn của can Đinh.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
- Tháng Chạp âm lịch: từ 6/1 đến 4/2/2019
- Tháng 1 dương lịch: 26/11 đến 26/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2019 với tuổi Đinh Hợi
| Yếu tố | Tuổi Đinh Hợi | Tháng Ất Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ (Thổ) | Hải Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Ất Sửu cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi tuổi Hợi cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Hợi thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy, khí tháng đè lên tuổi nên dễ bị ép.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 72 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Thiên Ấn của Đinh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu bán hội Hợi[5] | thuận |
| Nạp âm | Ốc Thượng Thổ với Hải Trung Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Sửu cùng phương với tuổi Hợi: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Hải Trung Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Đinh Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 4/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 14/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 30/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 26/1 (Thứ 7, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Bán hội giữa Hợi và Sửu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Ốc Thượng Thổ tiết khí sang Hải Trung Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 72 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 14, 30/1. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 9, 21/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tuổi Hợi hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Sửu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 26/1 (Thứ 7, điểm 8/10); 13/1 (Chủ nhật, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17, 29, 30/1.
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 5, 13, 14, 17, 26, 29 và 30/1; tốt nhất là 4/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2019.
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/1 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 8/1 (ngày này còn là Tam Nương); 20/1.
- Bách Kỵ: 2, 7, 8, 10, 12, 18, 19, 22, 23, 24, 27, 28, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 16/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.