Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2014 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 23:02 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:46 phút ngày 5/4/2014. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 1/3 đến 30/3).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 6/10), xem bài tháng 2/2014.
  • Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Đinh Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2014): 1, 8, 12, 17, 20, 21, 24, 26, 28, 29/3. Tốt nhất: 17/3 (điểm 9/10).
  • Tránh: 3/3, 15/3, 27/3 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2014 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Đinh Mão là tháng thuận với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Đinh là Tỷ Kiên của can Đinh và chi Mão trùng chi tuổi với chi Mão.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 23:02 phút ngày 5/3/2014
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 03:46 phút ngày 5/4/2014
  • Tháng 2 âm lịch: từ 1/3 đến 30/3/2014
  • Tháng 3 dương lịch: 1/2 đến 1/3 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2014 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Đinh Mão
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiMão (Mộc)Mão (Mộc)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Ất (Mộc)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Mão trùng với chi của tuổi Đinh Mão, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ lục phá với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 28 năm 2014: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Tỷ Kiên của Đinh[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiMão trùng chi tuổi Mão[5]trung tính
Nạp âmLư Trung Hỏa với Lư Trung Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tướng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ lục phá Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 28: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Mão là tháng bản mệnh của tuổi Mão: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) và tuổi (Lư Trung Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Hỏa ở thế tướng, được khí Mộc của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2014 tuổi Đinh Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 17/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 29/3 (Thứ 7, điểm 10/10); 12/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 24/3 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Lư Trung Hỏa gặp Lư Trung Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 28 năm 2014 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 26/3 (Thứ 4, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/3, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tuổi Mão dễ gặp người giống mình trong tháng Mão, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 28 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 12/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 24/3 (Thứ 2, điểm 8/10); 26/3 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 17, 28, 29/3. Ngày 4, 16/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2014 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 12, 17, 20, 21, 24, 26, 28 và 29/3; tốt nhất là 17/3 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2014.

Tháng 3/2014 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/3 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 3/3 (ngày này còn là Tam Nương); 15/3 (ngày này còn là Trùng Tang); 27/3 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 11, 13, 14, 15, 18, 19, 22, 23, 25, 27, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.