Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2015 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Dậu (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9 đến trước Hàn Lộ 21:42 phút ngày 8/10/2015. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 13/9 đến 12/10).
  • Ngày 1–7/9 còn thuộc tháng Giáp Thân (điểm 6/10), xem bài tháng 8/2015.
  • Điểm tháng Ất Dậu cho tuổi Đinh Mão: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2015): 2, 3, 10, 23/9. Tốt nhất: 2/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2015 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Ất Dậu là tháng cần thận trọng với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Dậu lục xung với chi Mão và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Bính Tuất): 21:42 phút ngày 8/10/2015
  • Tháng 8 âm lịch: từ 13/9 đến 12/10/2015
  • Tháng 9 dương lịch: 19/7 đến 18/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2015 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Ất Dậu
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Ất (Âm Mộc)
Địa chiMão (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Dậu cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) nằm đối diện chi Mão (Mộc) của tuổi Đinh Mão trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 29 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Thiên Ấn của Đinh[4]trung tính
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiDậu lục xung Mão[5]nghịch
Nạp âmLư Trung Hỏa với Tuyền Trung Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 29: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Dậu xung tuổi Mão: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) khắc nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Đinh Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 3/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 23/9 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Thế xung giữa Dậu và Mão làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Tuyền Trung Thủy khắc Lư Trung Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 29 năm 2015 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 3, 10/9. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 3, 15, 27/9; trong đó 3/9 là ngày tốt, còn 15, 27/9 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mão đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/9 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày 7, 19/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2015 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 10 và 23/9; tốt nhất là 2/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.

Tháng 9/2015 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 6/9; 18/9; 30/9 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 9, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 19, 22, 25, 26, 28, 30/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21, 24/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.