Tử vi tháng 09/2016 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Dậu (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10/2016. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 1/9 đến 30/9).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Bính Thân (điểm 5/10), xem bài tháng 8/2016.
- Điểm tháng Đinh Dậu cho tuổi Đinh Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2016): 1, 8, 17, 20, 25, 28, 29/9. Tốt nhất: 17/9 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/9, 24/9 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2016 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?
Tháng Đinh Dậu là tháng trung bình với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Dậu lục xung với chi Mão và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
- Tháng 8 âm lịch: từ 1/9 đến 30/9/2016
- Tháng 9 dương lịch: 1/8 đến 30/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2016 với tuổi Đinh Mão
| Yếu tố | Tuổi Đinh Mão | Tháng Đinh Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Lư Trung Hỏa (Hỏa) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Đinh Dậu cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) nằm đối diện chi Mão (Mộc) của tuổi Đinh Mão trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Kim và Mộc lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Mão, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 30 năm 2016: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Tỷ Kiên của Đinh[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu lục xung Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Lư Trung Hỏa với Sơn Hạ Hỏa: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 30: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Đinh là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Dậu xung tuổi Mão: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) và tuổi (Lư Trung Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Dậu là Thiên Ất Quý Nhân của can Đinh: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Chi Dậu là Văn Xương của can Đinh: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Đinh Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/9 (Thứ 5, điểm 9/10); 8/9 (Thứ 5, điểm 9/10); 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Thế xung giữa Dậu và Mão làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Lư Trung Hỏa gặp Sơn Hạ Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 30 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 8, 17/9. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 9, 21/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mão đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 30 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 29/9 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 25/9. Ngày 13/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2016 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 17, 20, 25, 28 và 29/9; tốt nhất là 17/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.
Tháng 9/2016 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/9 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 12/9; 24/9.
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 13, 14, 16, 18, 19, 22, 23, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 30/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2016 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.