Tử vi tháng 06/2017 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7/2017. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 26/5 đến 23/6).
- Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 5/10), xem bài tháng 5/2017.
- Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Đinh Mão: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2017): 2, 5, 11, 13, 14, 20, 24, 25/6. Tốt nhất: 13/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 3/6, 15/6, 27/6 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2017 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?
Tháng Bính Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Bính là Kiếp Tài của can Đinh và chi Ngọ lục phá với chi Mão.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
- Tháng 5 âm lịch: từ 26/5 đến 23/6/2017
- Tháng 6 dương lịch: 7/5 đến 7/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2017 với tuổi Đinh Mão
| Yếu tố | Tuổi Đinh Mão | Tháng Bính Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Lư Trung Hỏa (Hỏa) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Mão của tuổi Đinh Mão là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mão thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mão (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng xuống.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 31 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thiên Hỷ. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Kiếp Tài của Đinh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Ngọ lục phá Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Lư Trung Hỏa với Thiên Hà Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 31: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Vượng) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Bính là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Ngọ phá tuổi Mão: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) khắc nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mão đang ở mùa nghỉ: nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Đinh Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 20/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 13/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 2/6 (Thứ 6, điểm 8/10); 14/6 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế phá giữa Ngọ và Mão khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Thiên Hà Thủy khắc Lư Trung Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mão nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 31 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 14, 20/6. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/6; trong đó 24/6 là ngày tốt, còn 12/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Mão tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mão cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 31 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 2/6 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 13, 25/6. Ngày 4, 16, 28/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2017 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 11, 13, 14, 20, 24 và 25/6; tốt nhất là 13/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.
Tháng 6/2017 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/6 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 3/6; 15/6; 27/6.
- Bách Kỵ: 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 26, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.