Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2018 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9/2018. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 11/8 đến 9/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 10/10), xem bài tháng 7/2018.
  • Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Đinh Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2018): 2, 7, 10, 12, 19, 22, 29, 30/8. Tốt nhất: 2/8 (điểm 8/10).
  • Tránh: 9/8, 21/8 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2018 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Canh Thân là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh và nạp âm Thạch Lựu Mộc sinh cho Lư Trung Hỏa.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
  • Tháng 7 âm lịch: từ 11/8 đến 9/9/2018
  • Tháng 8 dương lịch: 20/6 đến 21/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2018 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Canh Thân
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Canh (Dương Kim)
Địa chiMão (Mộc)Thân (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Canh (Kim)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Thạch Lựu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mão (Mộc) của tuổi Đinh Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 32 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Chính Tài của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiThân và Mão không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmLư Trung Hỏa với Thạch Lựu Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 32: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mão, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Đinh Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 22/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 30/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 6, điểm 8/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.

Tiền bạc của tuổi Mão trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Thạch Lựu Mộc nuôi mệnh Lư Trung Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 32 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 29/8 (Thứ 4, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/8; trong đó 30/8 là ngày tốt, còn 6, 18/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Dương Công Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.

Tình cảm tuổi Mão tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 32 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 10, 19, 22/8.

Tháng 8/2018 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 10, 12, 19, 22, 29 và 30/8; tốt nhất là 2/8 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.

Tháng 8/2018 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/8 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 9/8; 21/8.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 8, 13, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 28/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 14/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.