Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2018 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1/2019. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 7/12 đến 5/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2018.
  • Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Đinh Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2018): 1, 18, 23, 26, 30/12. Tốt nhất: 23/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 7/12, 19/12, 31/12 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2018 tuổi Đinh Mão tốt hay xấu?

Tháng Giáp Tý là tháng trung bình với người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Ấn của can Đinh và chi Tý tương hình với chi Mão.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
  • Tháng 11 âm lịch: từ 7/12 đến 5/1/2019
  • Tháng 12 dương lịch: 25/10 đến 25/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2018 với tuổi Đinh Mão

Yếu tốTuổi Đinh MãoTháng Giáp Tý
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiMão (Mộc)Tý (Thủy)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Quý (Thủy)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Hải Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Đinh Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Đinh Mão mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Giáp là Chính Ấn của Đinh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Tý gặp chi Mão của tuổi Đinh Mão thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mão thuộc Mộc: Thủy sinh Mộc.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Với tuổi Đinh Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1987. Tuổi mụ 32 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Hồng Loan. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Ấn của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiTý tương hình Mão[5]nghịch
Nạp âmLư Trung Hỏa với Hải Trung Kim: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 32: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, Đào Hoa, Hồng Loan) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Giáp là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Tý hình tuổi Mão: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa) khắc nạp âm tháng (Hải Trung Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Đinh Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 23/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 1/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 18/12 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Thế hình giữa Tý và Mão nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Lư Trung Hỏa chế ngự được Hải Trung Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 32 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 23, 30/12. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 4, 16, 28/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tuổi Mão dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tý; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 32 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 1/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 26/12 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày 8, 20/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2018 tuổi Đinh Mão có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 18, 23, 26 và 30/12; tốt nhất là 23/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.

Tháng 12/2018 tuổi Đinh Mão nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/12 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 7/12 (ngày này còn là Trùng Tang); 19/12 (ngày này còn là Tam Nương); 31/12.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 6, 7, 9, 11, 13, 17, 19, 20, 24, 25, 27, 28, 29/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 8, 16/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.