Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2010 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Thân (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Lập Thu 21:49 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 00:44 phút ngày 8/9/2010. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 10/8 đến 7/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (điểm 4/10), xem bài tháng 7/2010.
  • Điểm tháng Giáp Thân cho tuổi Đinh Mùi: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2010): 5, 10, 11, 24, 25, 30/8. Tốt nhất: 5/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 7/8, 19/8, 31/8 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2010 tuổi Đinh Mùi tốt hay xấu?

Tháng Giáp Thân là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Mùi sinh năm 1967 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Ấn của can Đinh và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Giáp Thân): 21:49 phút ngày 7/8/2010
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Ất Dậu): 00:44 phút ngày 8/9/2010
  • Tháng 7 âm lịch: từ 10/8 đến 7/9/2010
  • Tháng 8 dương lịch: 21/6 đến 22/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2010 với tuổi Đinh Mùi

Yếu tốTuổi Đinh MùiTháng Giáp Thân
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiMùi (Thổ)Thân (Kim)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Canh (Kim)
Nạp âmThiên Hà Thủy (Thủy)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Thân cạnh can chi tuổi Đinh Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Đinh Mùi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Giáp là Chính Ấn của Đinh. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Đinh Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.

Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1967. Tuổi mụ 44 năm 2010: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Hồng Loan. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Ấn của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiThân và Mùi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThiên Hà Thủy với Tuyền Trung Thủy: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Tướng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Canh Dần: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 44: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Hồng Loan, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Giáp là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) và tuổi (Thiên Hà Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thủy ở thế tướng, được khí Kim của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2010 tuổi Đinh Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 5/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 3, điểm 10/10); 11/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/8 (Thứ 3, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thiên Hà Thủy gặp Tuyền Trung Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 44 năm 2010 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 10, 11/8. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 12, 24/8; trong đó 24/8 là ngày tốt, còn 12/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2010 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 5/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 11/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/8 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 24/8. Ngày 12/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2010 tuổi Đinh Mùi có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 10, 11, 24, 25 và 30/8; tốt nhất là 5/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2010.

Tháng 8/2010 tuổi Đinh Mùi nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/8 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 7/8 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ); 19/8 (ngày này còn là Thọ Tử, Sát Chủ); 31/8 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 7, 8, 12, 14, 16, 17, 18, 19, 22, 23, 27, 28, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2010.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 20/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2010

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2010 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.