Tử vi tháng 01/2019 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Sửu (nạp âm Hải Trung Kim): từ Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2/2019. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 6/1 đến 4/2).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Giáp Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2018.
- Điểm tháng Ất Sửu cho tuổi Đinh Mùi: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2019): 5, 6, 13, 14, 17, 20, 26, 29, 30/1. Tốt nhất: 14/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/1, 16/1, 28/1 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Mùi tốt hay xấu?
Tháng Ất Sửu là tháng kém với người tuổi Đinh Mùi sinh năm 1967 (nạp âm Thiên Hà Thủy), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Sửu lục xung với chi Mùi và nạp âm Hải Trung Kim sinh cho Thiên Hà Thủy.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
- Tháng Chạp âm lịch: từ 6/1 đến 4/2/2019
- Tháng 1 dương lịch: 26/11 đến 26/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2019 với tuổi Đinh Mùi
| Yếu tố | Tuổi Đinh Mùi | Tháng Ất Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Thiên Hà Thủy (Thủy) | Hải Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Ất Sửu cạnh can chi tuổi Đinh Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Mùi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) nằm đối diện chi Mùi (Thổ) của tuổi Đinh Mùi trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Sửu với Mùi còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Thiên Hà Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Với tuổi Đinh Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: đôn hậu, giữ được lòng người.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1967. Tuổi mụ 52 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Thiên Ấn của Đinh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu lục xung Mùi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thiên Hà Thủy với Hải Trung Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tương hình Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 52: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Thực Thần) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thủy ở thế Vượng.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Sửu xung tuổi Mùi: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Hải Trung Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Thiên Hà Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mùi gặp đúng mùa của mình: nét đôn hậu, giữ được lòng người phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Đinh Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 14/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 20/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 30/1 (Thứ 4, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Thế xung giữa Sửu và Mùi làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Khí Hải Trung Kim nuôi mệnh Thiên Hà Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mùi đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 52 năm 2018 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 13/1 (Chủ nhật, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 9, 21/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mùi đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mùi được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 14/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 20/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/1 (Thứ 7, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 14, 26, 30/1. Ngày 9, 21/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Mùi có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 13, 14, 17, 20, 26, 29 và 30/1; tốt nhất là 14/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2019.
Tháng 1/2019 tuổi Đinh Mùi nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/1 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 4/1; 16/1; 28/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 2, 7, 8, 10, 12, 18, 19, 22, 23, 24, 27, 28, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.