Tử vi tháng 05/2011 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 03:23 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 07:27 phút ngày 6/6/2011. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 3/5 đến 1/6).
- Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 5/10), xem bài tháng 4/2011.
- Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Đinh Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2011): 6, 10, 12, 18, 22, 30/5. Tốt nhất: 18/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/5, 16/5, 28/5 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2011 tuổi Đinh Sửu tốt hay xấu?
Tháng Quý Tỵ là tháng thuận với người tuổi Đinh Sửu sinh năm 1937 (nạp âm Giản Hạ Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Tỵ tam hợp với chi Sửu và can Quý là Thất Sát của can Đinh.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 03:23 phút ngày 6/5/2011
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 07:27 phút ngày 6/6/2011
- Tháng 4 âm lịch: từ 3/5 đến 1/6/2011
- Tháng 5 dương lịch: 29/3 đến 29/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2011 với tuổi Đinh Sửu
| Yếu tố | Tuổi Đinh Sửu | Tháng Quý Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy (Thủy) | Trường Lưu Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Đinh Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Đinh Sửu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.
Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) cùng chi Sửu (Thổ) của tuổi Đinh Sửu và Dậu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Giản Hạ Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bình hòa với chi tuổi Sửu, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1937. Tuổi mụ 75 năm 2011: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thất Sát của Đinh[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tỵ tam hợp Sửu[5] | thuận |
| Nạp âm | Giản Hạ Thủy với Trường Lưu Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành) và 3 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, tàng can Kiếp Tài, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Quý là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Tỵ cùng cục tam hợp với tuổi Sửu: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) và tuổi (Giản Hạ Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2011 tuổi Đinh Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 3, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/5 (Thứ 4, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tiền của tuổi Sửu tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Giản Hạ Thủy gặp Trường Lưu Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 75 năm 2011 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 12, 18/5. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 3, 15, 27/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tam hợp giữa Sửu và Tỵ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/5 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 18, 30/5. Ngày 9, 21/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2011 tuổi Đinh Sửu có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 10, 12, 18, 22 và 30/5; tốt nhất là 18/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.
Tháng 5/2011 tuổi Đinh Sửu nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/5 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 4/5 (ngày này còn là Trùng Tang); 16/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 28/5.
- Bách Kỵ: 4, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2011 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2011 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Canh Thìn sinh 1940 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2011 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.