Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2011 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 03:23 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 07:27 phút ngày 6/6/2011. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 3/5 đến 1/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 7/10), xem bài tháng 4/2011.
  • Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Đinh Tỵ: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2011): 1, 2, 6, 10, 12, 18, 22, 30/5. Tốt nhất: 22/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/5, 20/5 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2011 tuổi Đinh Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Quý Tỵ là tháng kém với người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Quý là Thất Sát của can Đinh và chi Tỵ trùng chi tuổi với chi Tỵ.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 03:23 phút ngày 6/5/2011
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 07:27 phút ngày 6/6/2011
  • Tháng 4 âm lịch: từ 3/5 đến 1/6/2011
  • Tháng 5 dương lịch: 29/3 đến 29/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2011 với tuổi Đinh Tỵ

Yếu tốTuổi Đinh TỵTháng Quý Tỵ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Quý (Âm Thủy)
Địa chiTỵ (Hỏa)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Bính (Hỏa)
Nạp âmSa Trung Thổ (Thổ)Trường Lưu Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Đinh Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Đinh Tỵ mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thất Sát của Đinh. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Tỵ trùng với chi của tuổi Đinh Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1977. Tuổi mụ 35 năm 2011: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Thất Sát của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ trùng chi tuổi Tỵ[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Thổ với Trường Lưu Thủy: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Tân Mão: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Quý là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Tỵ là tháng bản mệnh của tuổi Tỵ: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ) khắc nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2011 tuổi Đinh Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 3, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/5 (Thứ 4, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Sa Trung Thổ chế ngự được Trường Lưu Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 35 năm 2011 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 22/5 (Chủ nhật, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 3, 15, 27/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tuổi Tỵ dễ gặp người giống mình trong tháng Tỵ, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 6/5 (Thứ 6, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/5 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 10, 18, 22, 30/5. Ngày 5, 17, 29/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2011 tuổi Đinh Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 6, 10, 12, 18, 22 và 30/5; tốt nhất là 22/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.

Tháng 5/2011 tuổi Đinh Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/5 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 8/5; 20/5 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 4, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 19, 20, 21, 24, 25, 26, 29, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2011.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.