Tử vi tháng 07/2012 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Tiểu Thử 23:40 phút ngày 6/7 đến trước Lập Thu 09:30 phút ngày 7/8/2012. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 19/7 đến 16/8).
- Ngày 1–5/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (điểm 6/10), xem bài tháng 6/2012.
- Điểm tháng Đinh Mùi cho tuổi Đinh Tỵ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2012): 4, 9, 12, 19, 22, 24, 29/7. Tốt nhất: 12/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/7, 13/7, 25/7 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2012 tuổi Đinh Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mùi là tháng thuận với người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Mùi bán hội với chi Tỵ và can Đinh là Tỷ Kiên của can Đinh.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Đinh Mùi): 23:40 phút ngày 6/7/2012
- Tiết Lập Thu (sang tháng Mậu Thân): 09:30 phút ngày 7/8/2012
- Tháng 6 âm lịch: từ 19/7 đến 16/8/2012
- Tháng 7 dương lịch: 13/5 đến 13/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2012 với tuổi Đinh Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Đinh Tỵ | Tháng Đinh Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ (Thổ) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Đinh Mùi cạnh can chi tuổi Đinh Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Đinh Tỵ mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Mùi và chi tuổi Tỵ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tỵ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Với tuổi Đinh Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.
Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1977. Tuổi mụ 36 năm 2012: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Tỷ Kiên của Đinh[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mùi bán hội Tỵ[5] | thuận |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ với Thiên Hà Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Nhâm Thìn: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 36: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tướng.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Đinh là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Mùi cùng phương với tuổi Tỵ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ) khắc nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2012 tuổi Đinh Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 4/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 29/7 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Bán hội giữa Tỵ và Mùi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Sa Trung Thổ chế ngự được Thiên Hà Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 36 năm 2012 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 12, 19/7. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 8, 20/7, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tuổi Tỵ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Mùi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 36 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2012 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 22/7. Ngày 10/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2012 tuổi Đinh Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 12, 19, 22, 24 và 29/7; tốt nhất là 12/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.
Tháng 7/2012 tuổi Đinh Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/7 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 1/7 (ngày này còn là Tam Nương); 13/7; 25/7 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 15, 17, 18, 20, 21, 23, 25, 27, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2012 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.