Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2015 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim): từ Lập Hạ 02:52 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6/2015. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 18/5 đến 15/6).
  • Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Canh Thìn (điểm 6/10), xem bài tháng 4/2015.
  • Điểm tháng Tân Tỵ cho tuổi Đinh Tỵ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2015): 4, 9, 13, 18, 19, 21, 25, 27/5. Tốt nhất: 13/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 11/5, 23/5 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2015 tuổi Đinh Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Tân Tỵ là tháng trung bình với người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Tân là Thiên Tài của can Đinh và chi Tỵ trùng chi tuổi với chi Tỵ.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Tân Tỵ): 02:52 phút ngày 6/5/2015
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
  • Tháng 4 âm lịch: từ 18/5 đến 15/6/2015
  • Tháng 5 dương lịch: 13/3 đến 14/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2015 với tuổi Đinh Tỵ

Yếu tốTuổi Đinh TỵTháng Tân Tỵ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Tân (Âm Kim)
Địa chiTỵ (Hỏa)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Bính (Hỏa)
Nạp âmSa Trung Thổ (Thổ)Bạch Lạp Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Tân Tỵ cạnh can chi tuổi Đinh Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Đinh Tỵ mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Tài của Đinh. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Tỵ trùng với chi của tuổi Đinh Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bạch Lạp Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Thổ sinh Kim: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bán hội với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 1977. Tuổi mụ 39 năm 2015: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thiên Tài của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiTỵ trùng chi tuổi Tỵ[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Thổ với Bạch Lạp Kim: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi bán hội Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 39: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Tân là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Tỵ là tháng bản mệnh của tuổi Tỵ: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ) sinh cho nạp âm tháng (Bạch Lạp Kim): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Đinh Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 13/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 27/5 (Thứ 4, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Sa Trung Thổ tiết khí sang Bạch Lạp Kim: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 39 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 21, 25/5. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/5; trong đó 18/5 là ngày tốt, còn 6, 30/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tuổi Tỵ dễ gặp người giống mình trong tháng Tỵ, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 39 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 9/5 (Thứ 7, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 13, 21, 25/5. Ngày 8, 20/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2015 tuổi Đinh Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 13, 18, 19, 21, 25 và 27/5; tốt nhất là 13/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.

Tháng 5/2015 tuổi Đinh Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/5 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 11/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 23/5.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 10, 11, 15, 17, 20, 22, 24, 29, 30, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.