Tử vi tháng 05/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6/2017. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 26/4 đến 25/5).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (điểm 8/10), xem bài tháng 4/2017.
- Điểm tháng Ất Tỵ cho tuổi Đinh Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2017): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26, 31/5. Tốt nhất: 10/5 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/5, 24/5 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2017 tuổi Đinh Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Ất Tỵ là tháng thuận với người tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 (nạp âm Sa Trung Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì nạp âm Phú Đăng Hỏa sinh cho Sa Trung Thổ và chi Tỵ trùng chi tuổi với chi Tỵ.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
- Tháng 4 âm lịch: từ 26/4 đến 25/5/2017
- Tháng 5 dương lịch: 6/4 đến 6/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2017 với tuổi Đinh Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Đinh Tỵ | Tháng Ất Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Ất (Âm Mộc) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ (Thổ) | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Ất Tỵ cạnh can chi tuổi Đinh Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Đinh Tỵ mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Ấn của Đinh. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Tỵ trùng với chi của tuổi Đinh Tỵ, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Sa Trung Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Cùng hành Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Kiếp Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: sâu sắc, tính trước nhiều nước.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1977. Tuổi mụ 41 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Ất là Thiên Ấn của Đinh[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tỵ trùng chi tuổi Tỵ[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sa Trung Thổ với Phú Đăng Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 41: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Ất là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Tỵ là tháng bản mệnh của tuổi Tỵ: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Sa Trung Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ gặp đúng mùa của mình: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2017 tuổi Đinh Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 1/5 (Thứ 2, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Khí Phú Đăng Hỏa nuôi mệnh Sa Trung Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 41 năm 2017 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 10, 14/5. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19, 31/5; trong đó 7, 31/5 là ngày tốt, còn 19/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Tỵ dễ gặp người giống mình trong tháng Tỵ, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 41 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/5 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 14, 26/5. Ngày 9, 21/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2017 tuổi Đinh Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 7, 10, 14, 16, 26 và 31/5; tốt nhất là 10/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.
Tháng 5/2017 tuổi Đinh Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/5 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 12/5; 24/5.
- Bách Kỵ: 2, 6, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 22, 23, 28, 29, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.