Tử vi tháng 06/2016 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 23:03 phút ngày 6/7/2016. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 5/6 đến 3/7).
- Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 5/10), xem bài tháng 5/2016.
- Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Giáp Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2016): 5, 6, 8, 10, 12, 13, 20, 21, 25, 29, 30/6. Tốt nhất: 21/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/6, 19/6 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2016 tuổi Giáp Dần tốt hay xấu?
Tháng Giáp Ngọ là tháng thuận với người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Dần và nạp âm Sa Trung Kim sinh cho Đại Khê Thủy.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 23:03 phút ngày 6/7/2016
- Tháng 5 âm lịch: từ 5/6 đến 3/7/2016
- Tháng 6 dương lịch: 26/4 đến 26/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2016 với tuổi Giáp Dần
| Yếu tố | Tuổi Giáp Dần | Tháng Giáp Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy (Thủy) | Sa Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Giáp Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Giáp Dần mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Dần (Mộc) của tuổi Giáp Dần và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dần (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng xuống.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục xung với chi tuổi Dần (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1974. Tuổi mụ 43 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Tỷ Kiên của Giáp[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Ngọ tam hợp Dần[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Khê Thủy với Sa Trung Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân lục xung Dần, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 43: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Tỷ Kiên) và 4 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, năm xung Thái Tuế, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Dần: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Sa Trung Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dần đang ở mùa nghỉ: nét quyết đoán, dám mở lối tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Giáp Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 20/6 (Thứ 2, điểm 9/10); 25/6 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền của tuổi Dần tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Sa Trung Kim nuôi mệnh Đại Khê Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dần nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 43 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 6/6 (Thứ 2, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 1, 13, 25/6; trong đó 13, 25/6 là ngày tốt, còn 1/6 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tam hợp giữa Dần và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dần cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 10, 21, 29/6. Ngày 22/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2016 tuổi Giáp Dần có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 6, 8, 10, 12, 13, 20, 21, 25, 29 và 30/6; tốt nhất là 21/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.
Tháng 6/2016 tuổi Giáp Dần nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/6 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 7/6 (ngày này còn là Tam Nương); 19/6.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 7, 9, 11, 14, 15, 17, 18, 22, 23, 24, 26, 27/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2016 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2016 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.