Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2017 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Dậu (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 09:22 phút ngày 8/10/2017. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 20/9 đến 19/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Mậu Thân (điểm 3/10), xem bài tháng 8/2017.
  • Điểm tháng Kỷ Dậu cho tuổi Giáp Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2017): 2, 5, 7, 15, 16, 20, 23, 27, 28/9. Tốt nhất: 20/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Thân xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2017 tuổi Giáp Dần tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Dậu là tháng thuận với người tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 (nạp âm Đại Khê Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Tài của can Giáp và nạp âm Đại Trạch Thổ khắc Đại Khê Thủy.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Canh Tuất): 09:22 phút ngày 8/10/2017
  • Tháng 8 âm lịch: từ 20/9 đến 19/10/2017
  • Tháng 9 dương lịch: 11/7 đến 11/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2017 với tuổi Giáp Dần

Yếu tốTuổi Giáp DầnTháng Kỷ Dậu
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiDần (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmĐại Khê Thủy (Thủy)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Kỷ Dậu cạnh can chi tuổi Giáp Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Giáp Dần mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Kỷ và Giáp còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Dần (Mộc) của tuổi Giáp Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Đại Khê Thủy. Thổ khắc Thủy: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Dần, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1974. Tuổi mụ 44 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Chính Tài của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiDậu và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Khê Thủy với Đại Trạch Thổ: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Thủy ở thế Tướng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 44: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Chính Quan, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) khắc nạp âm tuổi (Đại Khê Thủy): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Thủy ở thế tướng, được khí Kim của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần ở thế yếu trong mùa này: nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Giáp Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 2/9 (Thứ 7, điểm 10/10); 20/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 15/9 (Thứ 6, điểm 9/10); 23/9 (Thứ 7, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Trạch Thổ khắc Đại Khê Thủy: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 44 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 20/9. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 12, 24/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/9 (Thứ 7, điểm 8/10); 16/9 (Thứ 7, điểm 7/10); 28/9 (Thứ 5, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 16, 20, 28/9. Ngày 9, 21/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2017 tuổi Giáp Dần có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 7, 15, 16, 20, 23, 27 và 28/9; tốt nhất là 20/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.

Tháng 9/2017 tuổi Giáp Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 6/9; 18/9; 30/9.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 8, 11, 12, 13, 14, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 29/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 25/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.