Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2005 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Tuất (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Hàn Lộ 11:33 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 14:42 phút ngày 7/11/2005. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 3/10 đến 1/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Ất Dậu (điểm 5/10), xem bài tháng 9/2005.
  • Điểm tháng Bính Tuất cho tuổi Giáp Ngọ: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2005): 3, 13, 28/10. Tốt nhất: 13/10 (điểm 8/10).
  • Tránh: 7/10, 19/10, 31/10 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2005 tuổi Giáp Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Bính Tuất là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Tuất tam hợp với chi Ngọ và can Bính là Thực Thần của can Giáp.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 10/10
  • Tình duyênđiểm 10/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Bính Tuất): 11:33 phút ngày 8/10/2005
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Đinh Hợi): 14:42 phút ngày 7/11/2005
  • Tháng 9 âm lịch: từ 3/10 đến 1/11/2005
  • Tháng 10 dương lịch: 28/8 đến 29/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2005 với tuổi Giáp Ngọ

Yếu tốTuổi Giáp NgọTháng Bính Tuất
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiNgọ (Hỏa)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Mậu (Thổ)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Ốc Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Bính Tuất cạnh can chi tuổi Giáp Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Ngọ mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) cùng chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Giáp Ngọ và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thiên Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.

Nền năm Ất Dậu. Tháng nằm trong năm Ất Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1954. Tuổi mụ 52 năm 2005: phạm Tam Tai năm thứ 2, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Thực Thần của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiTuất tam hợp Ngọ[5]thuận
Nạp âmSa Trung Kim với Ốc Thượng Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Ất Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 52: phạm Tam Tai năm thứ 2 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thực Thần, tàng can Thiên Tài, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Kim ở thế Vượng.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Tuất cùng cục tam hợp với tuổi Ngọ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Sa Trung Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2005 tuổi Giáp Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 13/10 (Thứ 5, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền của tuổi Ngọ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Ốc Thượng Thổ nuôi mệnh Sa Trung Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 52 năm 2005 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13/10. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 9, 21/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tam hợp giữa Ngọ và Tuất mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 52 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2005 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Tháng này không có ngày đạt chuẩn cưới hỏi cho tuổi Giáp Ngọ. Ngày 2, 14, 26/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2005 tuổi Giáp Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 13 và 28/10; tốt nhất là 13/10 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2005.

Tháng 10/2005 tuổi Giáp Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/10 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 7/10 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 19/10; 31/10.
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 8, 9, 12, 15, 16, 20, 21, 22, 24, 25, 27, 29/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2005.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2005

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2005 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.