Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2006 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Mùi (nạp âm Sa Trung Kim): từ Tiểu Thử 12:51 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 22:40 phút ngày 7/8/2006. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 25/6 đến 24/7).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Giáp Ngọ (điểm 3/10), xem bài tháng 6/2006.
  • Điểm tháng Ất Mùi cho tuổi Giáp Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2006): 4, 5, 13, 20, 24, 25/7. Tốt nhất: 5/7 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/7, 22/7 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2006 tuổi Giáp Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Ất Mùi là tháng thuận với người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Mùi lục hợp với chi Ngọ và can Ất là Kiếp Tài của can Giáp.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Ất Mùi): 12:51 phút ngày 7/7/2006
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Bính Thân): 22:40 phút ngày 7/8/2006
  • Tháng 6 âm lịch: từ 25/6 đến 24/7/2006
  • Tháng 7 dương lịch: 7/6 đến 7/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2006 với tuổi Giáp Ngọ

Yếu tốTuổi Giáp NgọTháng Ất Mùi
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Ất (Âm Mộc)
Địa chiNgọ (Hỏa)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Kỷ (Thổ)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Ất Mùi cạnh can chi tuổi Giáp Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Giáp Ngọ mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Mùi và chi Ngọ của tuổi Giáp Ngọ là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Ngọ thuộc Hỏa: Hỏa sinh Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.

Nền năm Bính Tuất. Tháng nằm trong năm Bính Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1954. Tuổi mụ 53 năm 2006: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Kiếp Tài của Giáp[4]nghịch
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiMùi lục hợp Ngọ[5]thuận
Nạp âmSa Trung Kim với Sa Trung Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Bính Tuất: Tuất tam hợp Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 53: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm cùng hành, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Kim ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Ất là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Mùi lục hợp với tuổi Ngọ: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Sa Trung Kim) và tuổi (Sa Trung Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2006 tuổi Giáp Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 5/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/7 (Thứ 3, điểm 10/10); 4/7 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Nhờ thế lục hợp giữa Ngọ và Mùi, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Sa Trung Kim gặp Sa Trung Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 53 năm 2006 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 13, 25/7. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 12, 24/7; trong đó 24/7 là ngày tốt, còn 12/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Ngọ gắn bó hơn trong tháng Mùi, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 53 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2006 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 20/7 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 20, 24/7. Ngày 17, 29/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 7/2006 tuổi Giáp Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 13, 20, 24 và 25/7; tốt nhất là 5/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2006.

Tháng 7/2006 tuổi Giáp Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/7 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 10/7; 22/7.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 7, 8, 9, 12, 14, 16, 17, 19, 21, 26, 27, 28, 29, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2006.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 11, 23/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2006

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2006 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.