Tử vi tháng 08/2016 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 08:53 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9/2016. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 3/8 đến 31/8).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 7/10), xem bài tháng 7/2016.
- Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Giáp Ngọ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2016): 1, 3, 8, 14, 17, 18, 27/8. Tốt nhất: 1/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/8, 22/8 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2016 tuổi Giáp Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Bính Thân là tháng thuận với người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Bính là Thực Thần của can Giáp và nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc Sa Trung Kim.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 08:53 phút ngày 7/8/2016
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
- Tháng 7 âm lịch: từ 3/8 đến 31/8/2016
- Tháng 8 dương lịch: 29/6 đến 29/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2016 với tuổi Giáp Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Giáp Ngọ | Tháng Bính Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Sa Trung Kim (Kim) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Giáp Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Ngọ mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Giáp Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Với tuổi Giáp Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1954. Tuổi mụ 63 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Ngọ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thực Thần của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thân và Ngọ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Sa Trung Kim với Sơn Hạ Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 63: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, Dịch Mã, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Sa Trung Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Ngọ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Bù lại, mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Ngọ bị mùa giữ chân: nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Giáp Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 1/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 8/8 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa khắc Sa Trung Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Ngọ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 63 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 14/8. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 12, 24/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Ngọ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 63 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 27/8 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 17/8. Ngày 5, 29/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2016 tuổi Giáp Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 8, 14, 17, 18 và 27/8; tốt nhất là 1/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.
Tháng 8/2016 tuổi Giáp Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/8 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 10/8 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 22/8.
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 20, 23, 24, 25, 26, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2016 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2016 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2016 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.