Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2017 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Hợi (nạp âm Thoa Xuyến Kim): từ Lập Đông 12:37 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 05:32 phút ngày 7/12/2017. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 18/11 đến 17/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Canh Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2017.
  • Điểm tháng Tân Hợi cho tuổi Giáp Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2017): 3, 5, 7, 8, 12, 18, 23/11. Tốt nhất: 23/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 9/11, 21/11 (ngày Tý xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2017 tuổi Giáp Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Tân Hợi là tháng thuận với người tuổi Giáp Ngọ sinh năm 1954 (nạp âm Sa Trung Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Quan của can Giáp.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Tân Hợi): 12:37 phút ngày 7/11/2017
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Nhâm Tý): 05:32 phút ngày 7/12/2017
  • Tháng 10 âm lịch: từ 18/11 đến 17/12/2017
  • Tháng 11 dương lịch: 13/9 đến 13/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2017 với tuổi Giáp Ngọ

Yếu tốTuổi Giáp NgọTháng Tân Hợi
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Tân (Âm Kim)
Địa chiNgọ (Hỏa)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Nhâm (Thủy)
Nạp âmSa Trung Kim (Kim)Thoa Xuyến Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Tân Hợi cạnh can chi tuổi Giáp Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Giáp Ngọ mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Giáp Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thoa Xuyến Kim, mệnh tuổi là Sa Trung Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1954. Tuổi mụ 64 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Chính Quan của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiHợi và Ngọ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSa Trung Kim với Thoa Xuyến Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 64: phạm Tam Tai năm thứ 2, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Quan) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Tân là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thoa Xuyến Kim) và tuổi (Sa Trung Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Ngọ ở thế yếu trong mùa này: nét nhiệt thành, hành động nhanh dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Giáp Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 23/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 5/11 (Chủ nhật, điểm 9/10); 18/11 (Thứ 7, điểm 9/10); 3/11 (Thứ 6, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sa Trung Kim gặp Thoa Xuyến Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Ngọ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 64 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 5, 18/11. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 11, 23/11; trong đó 23/11 là ngày tốt, còn 11/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Ngọ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/11 (Thứ 5, điểm 10/10); 5/11 (Chủ nhật, điểm 9/10); 18/11 (Thứ 7, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 23/11. Ngày 4, 16, 28/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2017 tuổi Giáp Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 7, 8, 12, 18 và 23/11; tốt nhất là 23/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2017.

Tháng 11/2017 tuổi Giáp Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/11 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 9/11; 21/11 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 10, 11, 13, 15, 17, 20, 21, 22, 24, 25, 29, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14, 16, 26, 28/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.