Tử vi tháng 07/2014 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Mùi (nạp âm Lộ Bàng Thổ): từ Tiểu Thử 11:14 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 21:02 phút ngày 7/8/2014. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 27/6 đến 26/7).
- Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Canh Ngọ (điểm 4/10), xem bài tháng 6/2014.
- Điểm tháng Tân Mùi cho tuổi Giáp Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2014): 6, 12, 15, 24, 25, 30/7. Tốt nhất: 15/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 2/7, 14/7, 26/7 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2014 tuổi Giáp Thìn tốt hay xấu?
Tháng Tân Mùi là tháng thuận với người tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Quan của can Giáp và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Tân Mùi): 11:14 phút ngày 7/7/2014
- Tiết Lập Thu (sang tháng Nhâm Thân): 21:02 phút ngày 7/8/2014
- Tháng 6 âm lịch: từ 27/6 đến 26/7/2014
- Tháng 7 dương lịch: 5/6 đến 5/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2014 với tuổi Giáp Thìn
| Yếu tố | Tuổi Giáp Thìn | Tháng Tân Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Giáp (Dương Mộc) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) | Lộ Bàng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Mùi cạnh can chi tuổi Giáp Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Giáp Thìn mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Tân là Chính Quan của Giáp. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Giáp Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hai chi cùng hành Thổ, khí ngang nhau. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lộ Bàng Thổ, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Tài của Giáp. Với tuổi Giáp Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1964. Tuổi mụ 51 năm 2014: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Quan của Giáp[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mùi và Thìn không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Phú Đăng Hỏa với Lộ Bàng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Vượng.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Tân là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Mùi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Phú Đăng Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Lộ Bàng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Giáp: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2014 tuổi Giáp Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 15/7 (Thứ 3, điểm 10/10); 6/7 (Chủ nhật, điểm 8/10); 12/7 (Thứ 7, điểm 8/10); 25/7 (Thứ 6, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Mùi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Phú Đăng Hỏa tiết khí sang Lộ Bàng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 51 năm 2014 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 12, 15/7. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 6, 18, 30/7; trong đó 6, 30/7 là ngày tốt, còn 18/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 15/7 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 24, 25/7. Ngày 1, 13/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2014 tuổi Giáp Thìn có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 12, 15, 24, 25 và 30/7; tốt nhất là 15/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2014.
Tháng 7/2014 tuổi Giáp Thìn nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/7 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 2/7; 14/7 (ngày này còn là Tam Nương); 26/7.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 14, 17, 18, 19, 20, 22, 23, 27, 29, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2014.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2014 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2014 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2014 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.