Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2014 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Hợi (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12/2014. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 22/11 đến 21/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Giáp Tuất (điểm 4/10), xem bài tháng 10/2014.
  • Điểm tháng Ất Hợi cho tuổi Giáp Thìn: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2014): 1, 12, 13, 16, 22/11. Tốt nhất: 22/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 11/11, 23/11 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2014 tuổi Giáp Thìn tốt hay xấu?

Tháng Ất Hợi là tháng kém với người tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Ất là Kiếp Tài của can Giáp và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
  • Tháng 10 âm lịch: từ 22/11 đến 21/12/2014
  • Tháng 11 dương lịch: 9/9 nhuận đến 9/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2014 với tuổi Giáp Thìn

Yếu tốTuổi Giáp ThìnTháng Ất Hợi
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Ất (Âm Mộc)
Địa chiThìn (Thổ)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Nhâm (Thủy)
Nạp âmPhú Đăng Hỏa (Hỏa)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Hợi cạnh can chi tuổi Giáp Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Giáp Thìn mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, một âm một dương, nên Ất là Kiếp Tài của Giáp. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Giáp Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Ấn của Giáp. Với tuổi Giáp Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1964. Tuổi mụ 51 năm 2014: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Hồng Loan. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Kiếp Tài của Giáp[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiHợi và Thìn không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmPhú Đăng Hỏa với Sơn Đầu Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Giáp Ngọ: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Ất là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa) và tuổi (Phú Đăng Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thìn bị mùa giữ chân: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2014 tuổi Giáp Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 22/11 (Thứ 7, điểm 10/10); 1/11 (Thứ 7, điểm 8/10); 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10); 12/11 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Phú Đăng Hỏa gặp Sơn Đầu Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thìn dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 51 năm 2014 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 12, 22/11. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 3, 15, 27/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thìn dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 22/11 (Thứ 7, điểm 10/10); 16/11 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 13, 22/11. Ngày 10/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2014 tuổi Giáp Thìn có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 12, 13, 16 và 22/11; tốt nhất là 22/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.

Tháng 11/2014 tuổi Giáp Thìn nên tránh ngày nào?

Có 24 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 11/11; 23/11.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 10, 14, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 27, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 18, 20, 30/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.