Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2016 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 08:53 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9/2016. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 3/8 đến 31/8).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2016.
  • Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Giáp Thìn: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2016): 1, 3, 6, 14, 17, 18, 22, 27, 28/8. Tốt nhất: 22/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/8, 20/8 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2016 tuổi Giáp Thìn tốt hay xấu?

Tháng Bính Thân là tháng rất thuận với người tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964 (nạp âm Phú Đăng Hỏa), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Thân tam hợp với chi Thìn và can Bính là Thực Thần của can Giáp.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 08:53 phút ngày 7/8/2016
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
  • Tháng 7 âm lịch: từ 3/8 đến 31/8/2016
  • Tháng 8 dương lịch: 29/6 đến 29/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2016 với tuổi Giáp Thìn

Yếu tốTuổi Giáp ThìnTháng Bính Thân
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiThìn (Thổ)Thân (Kim)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Canh (Kim)
Nạp âmPhú Đăng Hỏa (Hỏa)Sơn Hạ Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Giáp Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Giáp Thìn mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Mộc sinh Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thực Thần của Giáp. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) cùng chi Thìn (Thổ) của tuổi Giáp Thìn và Tý họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Phú Đăng Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thất Sát của Giáp. Với tuổi Giáp Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng xuống.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Thìn.

Hạn năm của người sinh 1964. Tuổi mụ 53 năm 2016: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Thực Thần của Giáp[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiThân tam hợp Thìn[5]thuận
Nạp âmPhú Đăng Hỏa với Sơn Hạ Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Bính Thân: Thân tam hợp Thìnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 53: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Bính là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Thân cùng cục tam hợp với tuổi Thìn: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) và tuổi (Phú Đăng Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thìn đang ở mùa nghỉ: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Giáp Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 1/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Tiền của tuổi Thìn tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Phú Đăng Hỏa gặp Sơn Hạ Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thìn nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 53 năm 2016 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 14/8. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 12, 24/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tam hợp giữa Thìn và Thân mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thìn cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 53 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 3/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 28/8 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 18, 22/8. Ngày 7, 19, 31/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2016 tuổi Giáp Thìn có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 6, 14, 17, 18, 22, 27 và 28/8; tốt nhất là 22/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.

Tháng 8/2016 tuổi Giáp Thìn nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/8 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 8/8; 20/8 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 20, 23, 24, 25, 26, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 19/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.