Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2006 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 02:37 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 12:51 phút ngày 7/7/2006. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 27/5 đến 24/6).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 7/10), xem bài tháng 5/2006.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Giáp Tuất: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2006): 1, 5, 6, 10, 12, 14, 15, 23, 25, 26, 30/6. Tốt nhất: 6/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/6, 20/6 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2006 tuổi Giáp Tuất tốt hay xấu?

Tháng Giáp Ngọ là tháng thuận với người tuổi Giáp Tuất sinh năm 1934 (nạp âm Sơn Đầu Hỏa), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Ngọ tam hợp với chi Tuất và can Giáp là Tỷ Kiên của can Giáp.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 02:37 phút ngày 6/6/2006
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 12:51 phút ngày 7/7/2006
  • Tháng 5 âm lịch: từ 27/5 đến 24/6/2006
  • Tháng 6 dương lịch: 6/5 đến 6/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2006 với tuổi Giáp Tuất

Yếu tốTuổi Giáp TuấtTháng Giáp Ngọ
Thiên canGiáp (Dương Mộc)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiTuất (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSơn Đầu Hỏa (Hỏa)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Giáp Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Giáp Tuất mang can Giáp (Mộc dương, cây đại thụ). Cùng hành Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Tỷ Kiên của Giáp. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) cùng chi Tuất (Thổ) của tuổi Giáp Tuất và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Sơn Đầu Hỏa. Hỏa khắc Kim: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Mộc sinh Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Thương Quan của Giáp. Với tuổi Giáp Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc.

Nền năm Bính Tuất. Tháng nằm trong năm Bính Tuất, mà chi năm Tuất trùng chi tuổi với chi tuổi Tuất.

Hạn năm của người sinh 1934. Tuổi mụ 73 năm 2006: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Tỷ Kiên của Giáp[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ tam hợp Tuất[5]thuận
Nạp âmSơn Đầu Hỏa với Sa Trung Kim: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Tuất) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Tuất: Tuất trùng chi tuổi Tuấtkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 73: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Giáp là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Ngọ cùng cục tam hợp với tuổi Tuất: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Sơn Đầu Hỏa) khắc nạp âm tháng (Sa Trung Kim): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất được mùa nuôi: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2006 tuổi Giáp Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Giáp Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 1/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 6/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 14/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 30/6 (Thứ 6, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền của tuổi Tuất tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Sơn Đầu Hỏa chế ngự được Sa Trung Kim, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 73 năm 2006 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 5/6 (Thứ 2, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Giáp (ngày Dần) tháng này là 6, 18, 30/6; trong đó 6, 30/6 là ngày tốt, còn 18/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tam hợp giữa Tuất và Ngọ mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2006 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 1/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/6 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 10, 30/6. Ngày 7, 19/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2006 tuổi Giáp Tuất có những ngày tốt nào?

Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 6, 10, 12, 14, 15, 23, 25, 26 và 30/6; tốt nhất là 6/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2006.

Tháng 6/2006 tuổi Giáp Tuất nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/6 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):

  • Xung tuổi (ngày Thìn): 8/6 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ); 20/6 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 7, 8, 9, 13, 16, 17, 18, 20, 22, 27, 28, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2006.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 19/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Giáp Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2006

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2006 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.